Báo cáo Quý II, phương hướng nhiệm vụ Quý III năm 2018

Ngày xuất bản: 18/09/2018 9:14:00 SA
Lượt đọc: 1458

UBND TỈNH YÊN BÁI

SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

 


Số:124/BC- SLĐTBXH

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

 

 


Yên Bái, ngày 08 tháng 6 năm 2018

BÁO CÁO

Ước thực hiện kết quả công tác Lao động, người có công và xã hội 6 tháng đầu năm, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2018

 


            Thực hiện Công văn số 1074/UBND-VX ngày 29 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2018. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái báo cáo như sau:

 

I. CÔNG TÁC THAM MƯU, CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

1. Công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

           

- Tham mưu cho tỉnh tổ chức các hội nghị, Lễ trao tặng thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao:

+ Hội nghị tổng kết công tác an toàn vệ sinh lao động - Phòng chống cháy nổ năm 2017, triển khai nhiệm vụ năm 2018; Mít tinh hưởng ứng tháng hành động an toàn lao động - Phòng chống cháy nổ năm 2018 tỉnh Yên Bái;

+ Lễ trao tặng Danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" cho 02 bà mẹ được phong tặng và 01 bà mẹ được truy tặng; tặng và truy tặng Kỷ niệm chương cho 98 Chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù, đày nhân dịp kỷ niệm 43 năm Ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2018).

- Tham mưu cho tỉnh ban hành: Kế hoạch đi thăm và tặng quà cho các tập thể và cá nhân trong dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất năm 2018; Kế hoạch về hoạt động công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2018; Kế hoạch tổ chức hoạt động Tháng hành động vì trẻ em và Diễn đàn trẻ em năm 2018; Thư vận động ủng hộ Quỹ Bảo trợ trẻ em năm 2018; Kế hoạch công tác Bình đẳng giới năm 2018; Kế hoạch tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động lần thứ 2 năm 2018; Kế hoạch thu thập thông tin thị trường lao động năm 2018; Quyết định phê duyệt đơn giá đặt hàng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và hỗ trợ người học trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2018-2020; Kế hoạch rà soát, đánh giá mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đánh giá chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2012 - 2017.…

- Tham mưu cho tỉnh tổng hợp các báo cáo: báo cáo 5 năm thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (2013 - 2017) trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo tình hình triển khai Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỉnh Yên Bái…

- Tham mưu cho tỉnh xây dựng Đề án chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

2. Công tác chỉ đạo, điều hành.

Căn cứ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và giao nhiệm vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở đã tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2018 với các địa phương, đơn vị và thông báo nhiệm vụ trọng tâm của ngành; các chỉ tiêu kế hoạch và giao dự toán kinh phí năm 2018  đối với các đơn vị thuộc Sở và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố để các đơn vị có căn cứ triển khai thực hiện ngay từ đầu năm.

Trong 6 tháng đầu năm, Sở đã ban hành 1.124 văn bản, gồm: 153 quyết định, 581 công văn, 123 tờ trình, 55 kế hoạch, 121 báo cáo, 03 kết luận, 60 thông báo,...Các văn bản do sở phát hành đều đảm bảo đúng quy định về thể thức, thẩm quyền và nội dung.

 

II. ƯỚC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC ĐẾN HẾT THÁNG 6 NĂM 2018

1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Pháp lệnh theo Quyết định 3266/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái:

1.1 Chỉ tiêu giải quyết việc làm:

Theo báo cáo của các địa phương, 6 tháng đầu năm 2018, toàn tỉnh hỗ trợ giải quyết việc làm 9.635/18.000 lao động (đạt 53,52% kế hoạch 2018), tăng 2,13% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó:

+ Từ phát triển kinh tế xã hội: 5.878 lao động (đạt 52,95%), tăng 1,68% so với cùng kỳ năm trước;

+ Từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm: Theo số liệu của Ngân hàng Chính sách xã hội, công tác cho vay vốn với  389 dự án, kinh phí giải ngân là 15,25 tỷ đồng, hỗ trợ cho 708 lao động (đạt 47,2%), tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước.

+ Đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (XKLĐ): 475 lao động (đạt 52,78%), tăng 13,05% so với cùng kỳ năm trước.

+ Đi làm việc tại tỉnh ngoài: 2.574 lao động (đạt 57,2%), tăng 5,1% so với cùng kỳ năm trước.

1.2 Chỉ tiêu đào tạo nghề:Ước đến hết tháng 6, toàn tỉnh tuyển mới đào tạo cho 7.600/ 15.800 người, đạt  48,1% kế hoạch năm, cao hơn 2,8% so với cùng kỳ năm 2017; trong đó trình độ cao đẳng 350 người, trung cấp 1.500 người, trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên 5.750 người, trong đó hỗ trợ đào tạo nghề cho 2.500 lao động nông thôn theo theo chính sách của đề án 1956.

 

1.3 Chỉ tiêu cai nghiện ma túy

- Tổng số học viên có mặt tại Cơ sở cai nghiện ma túy tính đến ngày 31/5/2018 là 358 người, trong đó số tiếp nhận mới (tính từ ngày 01/01/2018 đến hết ngày 31/5/2018) là: 96/200 học viên (đạt 48% kế hoạch tỉnh giao). Dự ước 6 tháng đầu năm 2018 số tiếp nhận mới vào cơ sở cai nghiện ma túy sẽ đạt trên 50% kế hoạch năm 2018.

- Công tác điều trị thay thế bằng Methadone: Tổng số bệnh nhân hiện đang điều trị Methadone tại 9 cơ sở điều trị trên địa bàn toàn tỉnh (tính đến ngày 31/5/2018) là 1.035 bệnh nhân. Trong đó: tại 2 Cơ sở điều trị thuộc ngành Lao động - Thương binh và xã hội là 170 bệnh nhân (Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội: 150 bệnh nhân; Cơ sở cai nghiện ma túy 20 bệnh nhân).

 

2. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của ngành: 

2.1 Công tác Lao động - An toàn vệ sinh lao động - Bảo hiểm xã hội

a) Lao động tiền lương và Bảo hiểm xã hội

- Công tác quản lý nhà nước về tiền lương: Trong 6 tháng đầu năm 2018, Sở đã làm tốt công tác quản lý  nhà nước về tiền lương trên địa bàn tỉnh Yên Bái, trong đó: phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quỹ tiền lương năm 2017 đối với người quản lý của các công ty TNHH một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ, các lâm trường, công ty cổ phần có vốn góp chi phối của nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;  Hướng dẫn các công ty TNHH một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu, công ty cổ phần có vốn góp chi phối của nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch năm 2018 của người lao động và người quản lý của công ty; Thẩm định và ra thông báo chấp thuận nội quy lao động cho 09 đơn vị, doanh nghiệp; thông báo tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể cho 08 đơn vị, doanh nghiệp...

-Tình hình tuyển dụng của các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh: Số lao động được tạo việc làm trong các Công ty may đóng trên địa bàn tỉnh đến ngày 08 tháng 6 năm 2018: 3.569 người, trong đó 6 tháng đầu năm tuyển mới 820 lao động (Công ty TNHH Quốc tế Vina KNF-Trấn Yên: 1.170 lao động, tuyển mới 110 lao động); Công ty TNHH Daesung Global- Yên Bình: 740 lao động, tuyển mới 330 lao động; Công ty TNHH Unico Global- thành phố Yên Bái: 1.659 lao động, tuyển mới 380 lao động);

- Công tác quản lý Bảo hiểm thất nghiệp:Tính đến ngày 08/6/2018, đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho 682 người, với tổng số tiền 7,409 tỷ đồng (hỗ trợ học nghề cho 19 người với số tiền 65 triệu đồng); Tư vấn giới thiệu việc làm cho 815 người lao động.

- Công tác quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận các vị trí công việc có nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài và chấp thuận thay đổi nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài cho 8 đơn vị; Đã thẩm định 78 giấy phép lao động cho lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh (trong đó: cấp mới 39 giấy phép; cấp lại 38 giấy phép; xác nhận cho 01 trường hợp không thuộc diện cấp phép).

b) Công tác an toàn vệ sinh lao động

Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức thành công Lễ phát động Tháng công nhân và Tháng hành động về An toàn, vệ sinh lao động lần thứ 2 năm 2018.

2.2 Công tác chăm sóc người có công

- Công tác thẩm định, giải quyết chính sách: Trong 6 tháng đầu năm 2018, thẩm định, ra quyết định và giải quyết: 2.209 lượt hồ sơ người có công, bao gồm: trợ cấp hàng tháng, trợ cấp 1 lần, bảo hiểm y tế, mai táng phí,...đảm bảo kịp thời, đúng qui định

      - Công tác chăm sóc sức khỏe người có công: Trong 6 tháng đầu năm đã giải quyết chế độ điều dưỡng cho 1.754 người đến niên hạn năm 2018 (trong đó: điều dưỡng tập trung 415 người; điều dưỡng tại gia đình 1.339 người), kinh phí thực hiện trên 2.400 triệu đồng; Tổ chức Điều dưỡng tập trung tại Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Yên Bái cho 217 người thuộc các huyện: Trấn Yên, Trạm Tấu, Lục Yên, Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ; Thẩm định và cấp kinh phí trang cấp dụng cụ chỉnh hình cho 141 người với kinh phí là 148,32 triệu đồng; chỉ đạo các huyện mua và cấp thẻ bảo hiểm Yên Bái tế cho người có công đảm bảo kịp thời, đúng qui định…

- Công tác đi thăm và tặng quà nhân dịp tết nguyên đán:  Phục vụ chu đáo các Đoàn của tỉnh đi thăm và tặng quà tết cho các tập thể và cá nhân trong dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất năm 2018 theo Kế hoạch của tỉnh. Trong dịp tết nguyên đán từ nguồn kinh phí Trung ương, địa phương đã tặng 15.268  suất quà cho người có công, kinh phí thực hiện 3.425,6 triệu đồng.

- Công tác mộ và nghĩa trang liệt sĩ: Phối hợp với Bưu điện tỉnh triển khai Đề án cổng thông tin điện tử về liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ tại 15 nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo chỉ đạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bao gồm: tổ chức lễ ra quân, rà soát đối chiếu cơ sở dữ liệu, tu sửa nghĩa trang, khắc lại bia mộ liệt sĩ theo đúng qui định…

- Việc triển khai làm nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ: Theo kế hoạch năm 2018 tỉnh Yên Bái hỗ trợ cho 1.255 nhà từ nguồn ngân sách Trung ương (gồm 822 nhà xây mới và 433 nhà sửa chữa). Kết quả như sau:

+ Tính đến ngày 01/6/2018, có 574 nhà đã hoàn thành (362 nhà xây mới, 212 nhà sửa chữa); 387 nhà đã hoàn thành được 50% đến 70% khối lượng (336 nhà hoàn thành 50% khối lượng; 51 nhà hoàn thành 70% khối lượng); 294 nhà đang chuẩn bị khởi công.

+ Kết quả giải ngân (tính đến ngày 01/6/2018): 123 nhà đã hoàn thành và  nhận được kinh phí hỗ trợ  4.220 triệu đồng (trong đó: xây mới: 88 nhà; kinh phí hỗ trợ: 3.520 triệu đồng; sửa chữa: 35 nhà; kinh phí hỗ trợ: 700 triệu đồng).

+ Ngoài ra, để đảm bảo tiến độ làm nhà ở theo chỉ đạo của tỉnh và giảm bớt khó khăn cho người có công, một số huyện đã ứng trước kinh phí của huyện để hỗ trợ 20 triệu đồng/nhà đối với nhà xây mới; 7 triệu đồng/nhà đối với số nhà sửa chữa. Số tiền hỗ trợ còn lại các hộ gia đình người có công sẽ được nhận sau khi nhà hoàn thành và hoàn tất hồ sơ hoàn công.

+ Đối với những hộ chưa được hỗ trợ, chưa được tạm ứng kinh phí, các địa phương đang tích cực hoàn thiện thủ tục để khẩn trương giải ngân theo qui định; đồng thời đôn đốc 294 hộ gia đình còn lại khẩn trương khởi công để đảm bảo việc hoàn thành Đề án hỗ trợ nhà ở người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg từ nguồn ngân sách Trung ương trong năm 2018.

 

2.3 Công tác giảm nghèo - Bảo trợ xã hội

2.3.1 Công tác giảm nghèo

Tổng nguồn lực huy động để thực hiện chính sách và Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững năm 2018 ước tính 3.812,311 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương: 1.039,063 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 27,26%; Ngân sách địa phương: 46,098 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 1,21%; Nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi: 2.690 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 70,56%; Nguồn vốn huy động khác: 37,150 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,97%.

a) Các Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo:

- Dự án 1 - Chương trình 30a: thực hiện tại 02 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải; Năm 2018 Trung ương đã bố trí 60,674 tỷ đồng, trong đó:

Vốn đầu tư phát triển 38,803 tỷ đồng, trong đó: bố trí thu hồi vốn ứng trước của 10 công trình, 6,807 tỷ đồng; cấp vốn cho 3 công trình chuyển tiếp (02 công trình giao thông, 01 công trình thủy lợi), kinh phí 12,090 tỷ đồng; đầu tư mới 9 công trình (02 công trình giao thông, 07 công trình thủy lợi), kinh phí 19,906 tỷ đồng.

Vốn sự nghiệp 21,871 tỷ đồng, trong đó 4,073 tỷ đồng phục vụ duy tu bảo dưỡng các công trình sau đầu tư; hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo 17,385 tỷ đồng; hỗ trợ cho Lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào DTTS đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài 413 triệu đồng.

- Dự án 2- Chương trình 135: được triển khai trên địa bàn các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn với tổng số vốn bố trí 156,055 tỷ đồng, trong đó:

Vốn đầu tư phát triển 116,202 tỷ đồng: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK 86,202 tỷ đồng; đầu tư xây dựng 120 công trình (Có 45 công trình chuyển tiếp với số vốn đầu tư 32.921 triệu đồng và 75 công trình khởi công xây dựng mới với số vốn 53.281 triệu đồng); Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các thôn, bản ĐBKK 30 tỷ đồng.

Vốn sự nghiệp 39,853 tỷ đồng: 6,041 tỷ đồng duy tu bảo dưỡng các công trình; Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã, thôn bản ĐBKK 27,462 tỷ đồng; Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở trên địa bàn các xã, thôn bản ĐBKK 6,350 tỷ đồng.

- Dự án 3 - Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài chương trình 30a và chương trình 135: Tổng vốn Trung ương bố trí năm 2018 là 1,9 tỷ đồng.

- Dự án 4 - Truyền thông và giảm nghèo về thông tin: Tổng số vốn bố trí năm 2018 là 1,338 tỷ đồng, trong đó: Truyền thông về giảm nghèo 538 triệu đồng do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,  Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Báo thực hiện; Giảm nghèo về thông tin 800 triệu đồng.  

- Dự án 5 - Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình: Tổng số vốn Trung ương bố trí năm 2018 là 1,207 tỷ đồng, trong đó cấp về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 724 triệu đồng, đã tập huấn nâng cao năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo 424 triệu đồng (mở 7 lớp tập huấn, với 619 học viên nâng cao năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp huyện, xã, và thôn thuộc 3 huyện Văn Chấn, Văn Yên, Trấn Yên và Thị xã Nghĩa Lộ); Kinh phí cấp cho các địa phương trực tiếp thực hiện là 483 triệu đồng.

b) Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo khác:

- Chính sách tín dụng ưu đãi: Thông qua Ngân hàng chính sách xã hội 5 tháng đầu năm 2018 toàn tỉnh đã hỗ trợ cho 4.973 hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được vay vốn với doanh số cho vay 197,066 tỷ đồng.

- Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội: Năm 2018 Trung ương đã bố trí 31,567 tỷ đồng để thực hiện hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội.

 - Chính sách hỗ trợ về nhà ở: Năm 2018 toàn tỉnh dự kiến hỗ trợ làm mới và sửa chữa nhà ở cho 2.886 hộ hộ chính sách người có công, hộ nghèo và hộ bị thiệt hại do bão lũ gây ra trong năm 2017, kinh phí thực hiện 121,590 tỷ đồng.

- Chính sách về bảo hiểm y tế: thực hiện mua và cấp 539.671 thẻ BHYT cho các nhóm đối tượng là người nghèo, người cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đối tượng bảo trợ xã hội, người dân sống trong vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người dân tộc thiểu số sống trong vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người làm nông - lâm - ngư nghiệp có mức sống trung bình.

- Chính sách hỗ trợ giáo dục: Thực hiện các chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo từ 3-5 tuổi, chính sách đối với học sinh bán trú và trường bán trú trên địa bàn tỉnh, kinh phí  thực hiện năm 2018 là 241,165 tỷ đồng.

- Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, kinh phí Trung ương bố trí năm 2018 là 1,156 tỷ đồng để thực hiện 5 hoạt động gồm: Tham gia tố tụng; tăng cường năng lực cho người trợ giúp pháp lý; xây dựng, phát chuyên trang, chuyên mục về trợ giúp pháp lý bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc; thiết lập đường dây nóng về trợ giúp pháp lý; truyền thông về trợ giúp pháp lý tại 81 xã và 177 thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.

- Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg: kinh phí bố trí năm 2018 là 18,511 tỷ đồng (mức hỗ trợ 80.000 đồng/người/năm đối với người thuộc hộ nghèo xã khu vực II và 100.000 đồng/người/năm đối với người thuộc hộ nghèo xã khu vực III).

 

2.3.2 Công tác bảo trợ xã hội:

- Trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng: Toàn tỉnh hiện nay có 23.457 đối tượng bảo trợ xã hội đang được hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng. 100% đối tượng đều được cấp thẻ BHYT. Kinh phí thực hiện chi trả 6 tháng ước đạt 60 tỷ đồng.

- Trợ giúp đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội: quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo tận tình đối với 94 đối tượng tại Trung tâm công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh.

- Trợ giúp đột xuất: tổ chức tiếp nhận, cấp phát 931.650 kg gạo cho các hộ bị thiếu lương thực trong dịp tết nguyên đán, dịp giáp hạt (414.135 kg gạo dịp tết Nguyên đán và 517.515 kg gạo dịp giáp hạt đầu năm), bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng, đúng chính sách;  Hỗ trợ đột xuất cho 54 trường hợp (bị thương nặng 28 người; hỗ trợ mai táng phí 12 trường hợp; hỗ trợ làm nhà, sửa chữa nhà cho 14 hộ). Kinh phí thực hiện 424,8 triệu đồng.

2.4 Công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới

a) Công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em:

            - Mở 4 lớp tập huấn cho 165 trẻ em của Trung tâm công tác xã hội - Bảo trợ xã hội, huyện Văn Yên, huyện Trấn Yên và thành phố Yên Bái về kỹ năng phòng ngừa nguy cơ và khả năng tự bảo vệ cho trẻ em, thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích.

- Mở 5 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho 220 cán bộ làm công tác bảo vệ  trẻ em các cấp, cán bộ Đoàn thanh niên của các huyện: Lục Yên Trấn Yên và Văn Chấn.

            - Tham mưu cho tỉnh tổ chức thành công Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái;

- Triển khai đưa trẻ em sứt môi, hở hàm ếch đi phẫu thuật miễn phí tại bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Hà Nội theo chương trình phẫu thuật nụ cười của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam và Tổ chức Operation; Phối hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, Bệnh viện chỉnh hình phục hồi chức năng Hà Nội tổ chức chương trình khám sàng lọc cho trẻ em khuyết tật vận động năm 2018; Phối hợp với Bệnh viện tim Hà Nội tổ chức khám sàng lọc tim cho trẻ em.

- Tiếp tục phối hợp với tổ chức tầm nhìn thế giới triển khai thực hiện Dự án EVAC tại các huyện: Lục Yên, Văn Chấn.

- Vận động tài trợ:  Trong dịp tết nguyên đán đã vận động các tổ chức, cá nhân ủng hộ để tặng quà cho 2.359 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, kinh phí thực hiện 711,16 triệu đồng;Vận động các nhà hảo tâm xây dựng 8 nhà tình nghĩa cho hộ gia đình nghèo có trẻ em, kinh phí thực hiện gần 500 triệu đồng; đề nghị quỹ Vinacapital hỗ trợ mổ tim miễn phí cho 5 trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;  Phối hợp với Công ty Bảo Việt nhân thọ Việt Nam tặng 10 suất quà cho trẻ em mồ côi, khuyết tật, hộ nghèo, với kinh phí thực hiện 5 triệu đồng; Phối hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, công ty bảo hiểm nhân thọ AIA trao tặng cho 35 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em nghèo vượt khó vươn lên đạt thành tích cao trong học tập (30 xe đạp và 5 hợp đồng bảo hiểm của AIA).

- Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp tỉnh: Trích từ quĩ trẻ em cấp tỉnh để: tặng 77 suất học bổng với tổng số tiền là 38,5 triệu đồng cho các em thiếu nhi nghèo vượt khó tại liên hoan thiếu nhi nghèo vượt khó tỉnh Yên Bái năm 2018; tặng quà cho 40 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tham dự Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2018 với tổng số tiền là 25 triệu (30 suất học bổng trị giá 500.000 đồng/suất, 10 suất quà trị giá 1 triệu đồng/suất).

 

b) Công tác Bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ

Tham mưu cho Tỉnh ủy tổ chức gặp mặt cho 238 đại biểu nữ lãnh đạo, quản lý các cấp nhân dịp Kỷ niệm Ngày quốc tế Phụ nữ Việt Nam năm 2018; Triển khai Mô hình “Địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh” cộng đồng tại phường Pú Trạng, thị xã Nghĩa Lộ.

 

2.5 Công tác Phòng chống tệ nạn xã hội

a)  Công tác cai nghiện ma túy:

- Tổ chức 3 lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực về công tác phòng, chống và cai nghiện ma túy cho trên 450 cán bộ cấp xã tại các huyện: Trấn Yên, Văn Yên và Yên Bình;

- In cấp, phát trên 46.280 các loại tờ rời, sổ tay Tuyên truyền về phòng, chống và cai nghiện ma túy; Làm mới 36 panô tuyên truyền về phòng, chống và cai nghiện ma túy.

b) Công tác phòng chống mại dâm

- Đội kiểm tra liên ngành 178 tỉnh đã tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật về phòng chống mại dâm tại 46 cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Qua kiểm tra đã lập13 biên bản chấn chỉnh, nhắc nhở các cơ sở kinh doanh thực hiện nghiêm các quy định của Nhà nước về phòng, chống mại dâm.

- Tổ chức 3 lớp tập huấn nâng cao năng lực về phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống mại dâm cho 231 cán bộ cấp huyện, cấp xã của các huyện: Văn Chấn, Nghĩa Lộ, Trạm Tấu, Mù Cang Chải, Lục Yên, Văn Yên.

c) Công tác tiếp nhận và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về

- Đã tiếp nhận 8 nạn nhân bị mua bán trở về, trong đó 2 nạn nhân đã được hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng; 6 nạn nhân đang hoàn thiện hồ sơ để có căn cứ giải quyết hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng theo qui định.

- Tổ chức 5 lớp tập huấn về phòng, chống mua bán người và tuyên truyền đường dây nóng phòng, chống mua bán người 18001567 và 111 cho Trưởng thôn bản, phụ nữ thôn, công an viên tại 8 xã của 2 huyện Trấn Yên và Văn Chấn với 165 học viên.

2.6 Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư và thanh tra, kiểm tra

a) Công tác thanh tra

- Tham gia thành viên các đoàn thanh tra liên ngành: Tham gia đoàn thanh tra liên ngành do thanh tra tỉnh thành lập, thanh tra tại Công ty Cổ phần Chè Nghĩa Lộ, Công ty TNHH Đại Lợi, Công ty TNHH Nghĩa Văn; Tham gia thành viên đoàn thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Công an tỉnh chủ trì; Tham gia Đoàn kiểm tra thực địa trước khi cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp do Sở Công thương chủ trì; Tham gia thành viên đoàn Kiểm tra theo Quyết định số 1170-QĐ/TU ngày 04/5/2018 của Tỉnh ủy Yên Bái thực hiện nhiệm vụ tại huyện Mù Căng Chải;

            - Chủ trì đoàn thanh tra liên ngành thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động về An toàn, vệ sinh lao động nhân dịp tháng An toàn, vệ sinh lao động lần thứ hai năm 2018 tại 09 doanh nghiệp thuộc huyện Lục Yên; huyện Yên Bình;  Thanh tra công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Trấn Yên.

b) Công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo

- Tiếp công dân: Trong 06 tháng đầu năm 2018 có 220 lượt đối tượng đến hỏi về chính sách lao động, chính sách Người có công. Không có đoàn đông người khiếu kiện vượt cấp.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, đề nghị: Số đơn tiếp nhận 09 đơn (đơn đề nghị: 03 đơn; Khiếu nại: 02 đơn; Tố cáo: 04 đơn). Số đơn khiếu nại, tố cáo đã xử lý, giải quyết dứt điểm theo thẩm quyền 06 đơn, trong đó: Thuộc thẩm quyền: 03 đơn (01 đơn khiếu nại, 02 đơn tố cáo);  Không đủ điều kiện thụ lý: 01 đơn tố cáo; Không thuộc thẩm quyền: 03 đơn (02 đơn tố cáo; 01 đơn khiếu nại).

Những đơn không thuộc thẩm quyền, không đủ điều kiện giải quyết đã     trả lời, hướng dẫn công dân theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.

c) Công tác điều tra tai nạn lao động

Tổng số vụ tai nạn lao động, tai nạn giao thông liên quan đến lao động xảy ra trong kỳ 09 vụ (01 vụ do đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh; 08 vụ do đoàn điều tra tại nạn lao động cấp cơ sở điều tra).

 Các vụ tai nạn do đoàn điều tra tại nạn lao động cấp cơ sở điều tra đã được Thanh tra Sở hướng dẫn thực hiện điều tra, giải quyết theo quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

 

2.7 Công tác cải cách hành chính

- Thực hiện rà soát thủ tục hành chính (TTHC) đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành 23 thủ tục hành chính (11 TTHC cấp tỉnh; 11 TTHC cấp huyện;1 TTHC cấp xã); bãi bỏ 17 TTHC (6 TTHC cấp tỉnh; 9 TTHC cấp huyện);

- Hoàn thành các yêu cầu về rà soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành trước khi Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh đi vào hoạt động.

- Xây dựng Kế hoạch và triển khai việc rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 thuộc phạm vi của ngành.

- Xây dựng Kế hoạch về việc duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong hoạt động của Sở.

 

3. Đánh giá chung

a) Ưu điểm:

Trong  6 tháng đầu năm  2018, với sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, toàn ngành Lao động - Thương binh và Xã hội đã đạt được những kết quả tích cực so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó nổi bật là:

Các chỉ tiêu tỉnh giao (về giải quyết việc làm, đào tạo nghề, cai nghiện ma túy) đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch, góp phần chung vào hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong 6 tháng đầu năm 2018.

An sinh xã hội được bảo đảm, giảm nghèo đi vào thực chất với nhiều hoạt động thiết thực; công tác người có công, bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ được quan tâm chỉ đạo.

Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí được tăng cường, tập trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, trục lợi chính sách (như lĩnh vực người có công, bảo hiểm xã hội...); công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục chính sách pháp luật và nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội của người dân, cơ quan, doanh nghiệp được chú trọng...

Đạt được những thành tựu nêu trên là nhờ sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ của các Sở, ngành, địa phương; sự đồng thuận của toàn xã hội. Đặc biệt, Sở đã bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết, Chỉ thị Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; nắm bắt nhanh, chủ động, linh hoạt, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ của ngành; chủ động xử lý, giải quyết các vấn đề phát sinh, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, không để xảy ra các điểm nóng trong lĩnh vực quản lý của ngành. Đội ngũ cán bộ toàn ngành đoàn kết, phát huy được năng lực trong quản lý; triển khai thực hiện, đưa chính sách, pháp luật có liên quan đến lĩnh vực lao động - người có công và xã hội đi vào cuộc sống; nỗ lực, quyết tâm cao cùng với các cấp, các ngành thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch trong 6 tháng đầu năm 2018.

b) Khó khăn vướng mắc, tồn tại, hạn chế:

- Qua 8 năm triển khai công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đến nay công tác tuyển lao động nông thôn tham gia học nghề ngày càng gặp nhiều khó khăn, do số lao động chưa tham gia học nghề ngày càng trẻ hóa nên có tư duy muốn học ở trình độ cao và các nghề kỹ thuật, trong khi số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng đào tạo những nghề kỹ thuật như nghề xây dựng, nghề sửa chữa thiết bị máy nông cụ, nghề sửa chữa xe máy, điện dân dụng còn hạn chế, một số đơn vị có năng lực giảng dạy như Trường Cao đẳng nghề Yên Bái mấy năm gần đây lại không tham gia hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn dẫn đến các huyện tuyển sinh những nghề phi nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn do thiếu cơ sở đào tạo có đủ năng lực tham gia đấu thầu đặt hàng những nghề này. Mặt khác đại đa số lao động có nguyện vọng tham gia học nghề lại chủ yếu muốn học những nghề nông nghiệp, những nghề này đáp ứng được nguyện vọng của bà con vì có thể áp dụng thực tiễn vào quá trình canh tác, chăn nuôi, sản xuất của bà con nhân dân. Chính vì vậy hiện nay cơ cấu nghề phi nông nghiệp và nông nghiệp tại tỉnh có tỷ lệ chênh lệch lớn.

- Thời gian xử lý các văn bản đề nghị hỗ trợ lương thực cứu đói tại các Bộ, ngành cấp Trung ương còn khá chậm, do đó ảnh hưởng đến tính kịp thời trong hoạt động hỗ trợ cho các hộ thiếu đói tại địa phương.

- Ngày 31/5/2018 Chính phủ mới ban hành Nghị quyết số 71/NQ-CP về một số chính sách đối với hộ nghèo thiếu hụt đa chiều, trong khi đó các Bộ liên  liên quan chưa ban hành văn bản chỉ đạo hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện, vì vậy nhóm đối tượng này tới thời điểm hiện nay vẫn chưa được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị quyết.

         - Chất lượng việc làm chưa cao, việc làm chưa ổn định; Nguồn lao động xuất khẩu còn hạn chế cả về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và ý thức tổ chức kỷ luật;

- Vẫn còn tình trạng nhiều doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến quyền lợi của người lao động, trốn tránh trách nhiệm, không muốn tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động vì vậy đã không thực hiện xây dựng và đăng ký thang bảng lương theo quy định, hoặc có xây dựng thang bảng lương nhưng thực tế trả lương cho người lao động thường cao hơn mức tiền lương mà doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động dẫn đến quyền lợi của người lao động không được đảm bảo.

-  Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin cấp giấy phép lao động trực tuyến được Sở triển khai thực hiện từ năm 2018, Tuy nhiên, vẫn còn một số doanh nghiệp chưa thực hiện, do kỹ năng về công nghệ thông tin của doanh nghiệp chưa đáp ứng hoặc chưa được trang bị hạ tầng công nghệ đồng bộ.

 

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP 6 THÁNG CUỐI NĂM 2018

1.Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu Pháp lệnh theo Quyết định số 3266/QĐ- UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

1.1 Chỉ tiêu giải quyết việc làm: Phấn đấu giải quyết việc làm cho 18.300 lao động (đạt 101,67% kế hoạch năm 2018), trong đó:

+ Từ phát triển kinh tế - xã hội: 11.100 người.

+ Từ vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm: 1.500 người.

+ Từ xuất khẩu lao động: 1.200 người.

+ Đi làm việc ở tỉnh ngoài: 4.500 người.

1.2 Chỉ tiêu giáo dục nghề nghiệp: Phấn đấu đạt chỉ tiêu đào tạo nghề năm 2018 toàn tỉnh: 15.800 người, trong đó:

+ Cao đẳng nghề: 1.650 người.

+ Trung cấp nghề: 2.450 người.

+ Trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng: 11.700 người, trong đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 là 6.000 người.

Năm 2018, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đạt 54%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo đạt 27,8%.

 

1.3 Chỉ tiêu giảm nghèo bền vững

 Tiếp tục tham mưu cho tỉnh huy động, lồng ghép các nguồn lực, thực hiện các giải pháp đồng bộ để đạt mục tiêu giảm nghèo tỉnh năm 2018 (giảm ít nhất 4% so với cuối năm 2017); Hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 đảm bảo minh bạch, thực chất; tổng hợp kết quả rà soát của toàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội  theo qui định.

1.4 Chỉ tiêu cai nghiện ma túy: phối hợp với các cấp, các ngành, phấn đấu đạt chỉ tiêu tiếp nhận mới đối tượng cai nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh trong năm 2018 là 200 người.

 

2. Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm khác của ngành:

2.1 Công tác Lao động - an toàn vệ sinh lao động - bảo hiểm xã hội

 

- Tiếp tục triển khai các dự án thành phần của Chương trình MT Giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và An toàn lao động.

- Tập huấn nghiệp vụ điều tra thu thập thông tin thị trường lao động năm 2018;

 - Rà soát các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có sử dụng lao động để tổ chức phối hợp với Trung tâm Huấn luyện quốc gia mở các lớp huấn luyện an toàn vệ sinh lao động năm 2018.

- Tổ chức tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; nâng cao nhận thức, kỹ năng và sự tuân thủ pháp luật về an toàn vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh Yên Bái; tuyên truyền về công tác xuất khẩu lao động; phổ biến pháp luật lao động trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đẩy mạnh công tác cho vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm năm 2018 tập trung vào hiệu quả của việc tạo việc làm mới thông qua nguồn vốn cho vay.

- Tiếp tục phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố triển khai Chương trình tuyển chọn lao động đi làm việc tại Đài Loan trong ngành Sản xuất chế tạo (giai đoạn 2); Chương trình tuyển chọn điều dưỡng viên đi học tập và làm việc tại CHLB Đức trong ngành điều dưỡng khóa 4; Chương trình thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật tại Nhật Bản đợt 2/2018.

- Tiếp tục hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về thực hiện ký kết hợp đồng lao động; đăng ký nội quy lao động, đăng ký thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp; Thẩm định nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể của các doanh nghiệp gửi đến đăng ký.

2.2 Công tác chăm sóc người có công

- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến chính sách ưu đãi người có công trên các kênh thông tin; Giải quyết chính sách cho người có công và thân nhân đảm bảo kịp thời, đúng qui định; Phối hợp với Trung tâm Điều dưỡng Người có công tiếp tục tổ chức điều dưỡng tập trung đối với người có công và thân nhân người có công theo kế hoạch của Sở.

- Phối hợp các đơn vị có liên quan, tiếp tục triển khai  số hóa hồ sơ người có công theo kế hoạch.

- Triển khai các hoạt động kỷ niệm 71 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2018) theo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tiếp tục phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Đề án cổng thông tin điện tử về liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ; rà soát để sửa, khắc lại các bia mộ mộ liệt sĩ không có thông tin theo Công văn số 1101/LĐTBXH-NCC ngày 22/3/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Công văn số 778/NCC-HSTTLS ngày 19/4/2018 của Cục Người có công.

- Tập huấn chính sách ưu đãi người có công cho cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp cơ sở.

- Kiểm tra, đôn đốc, đẩy nhanh việc hỗ trợ nhà ở người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

 

2.3 Công tác Bảo trợ xã hội

- Tiếp tục tham mưu thực hiện tốt chế độ trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội, thực hiện tốt việc chi trả trợ cấp xã hội qua hệ thống Bưu điện; chủ động thực hiện tốt công tác cứu trợ đột xuất trên địa bàn.

- Thường xuyên nắm bắt tình hình an sinh xã hội đặc biệt là công tác cứu đói, trợ giúp đột xuất trên địa bàn để tham mưu cho tỉnh có biện pháp chỉ đạo thực hiện kịp thời.

2.4 Công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới

a) Công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Tiếp tục triển khai các dự án, Mô hình về bảo vệ và chăm sóc trẻ em trên địa bàn toàn tỉnh; Tổ chức Diễn đàn trẻ em cấp tỉnh năm 2018; tham mưu cho tỉnh tặng quà cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhân dịp Tết Trung thu, khai giảng năm học mới 2018-2019.

- Tiếp tục triển khai một số lớp tập huấn theo kế hoạch: tập huấn chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS; tập huấn mô hình Ngôi nhà an toàn phòng chống tai nạn, thương tích cho trẻ em; Tập huấn cơ sở dữ liệu và quản lý phần mềm thông tin trẻ em tại cơ sở cho 9 huyện thị xã, thành phố;Tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, xã về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2018.

-  Kiểm tra, giám sát các hoạt động chăm sóc trẻ em tại 9 huyện, thị xã, thành phố; Hướng dẫn công tác chấm điểm xã phường phù hợp với trẻ em năm 2018.

- Tiếp tục Vận động Quỹ Bảo trợ trẻ em để phấn đấu năm 2018 toàn tỉnh đạt 2,2 tỷ đồng.

b) Công tác Bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ

- Tiếp tục thực hiện Mô hình “Địa chỉ tin cậy-nhà tạm lãnh” tại phường Pú Trạng, thị xã Nghĩa Lộ.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2018.

- Kiểm tra, giám sát các hoạt động triển khai công tác bình đẳng giới tại 9 huyện, thị.

 

2.5 Công tác Phòng chống tệ nạn xã hội

- Tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền về phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn toàn tỉnh; Tích cực đôn đốc các huyện, thị xã, thành phố để hoàn thành chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc và điều trị thay thế năm 2018.

- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về phòng chống các tệ nạn xã hội; Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn cơ sở về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.

- Tiếp tục đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng, chống tệ nạn xã hội các cấp theo kế hoạch.

2.6 Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư và thanh tra, kiểm tra

- Tham gia phiên tòa Phúc thẩm vụ ông Nguyễn Văn Thắng, cư trú tại Tổ 24, phường Nguyễn Thái Học, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái khởi kiện quyết định hành chính tại Tòa án Cấp cao tại Hà Nội.

-Tiếp tục kế hoạch thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động về An toàn,           vệ sinh lao động nhân dịp tháng An toàn, vệ sinh lao động lần thứ hai năm 2018 tại 05 doanh nghiệp tại huyện Trạm Tấu; huyện Văn Yên; huyện Yên Bình.

- Thanh tra công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Lục Yên; Thanh tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội huyện Yên Bình.

- Tiếp tục giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo kỳ trước và tiếp nhận mới trong kỳ; Định kỳ tiếp công dân tại Trụ sở của Văn phòng UBND tỉnh; tại phòng tiếp công dân của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Điều tra, giải quyết các vụ tai nạn lao động phát sinh theo thẩm quyền;

2.7 Công tác cải cách hành chính

- Tiếp tục kiểm soát thủ tục hành chính các lĩnh vực của Sở để kịp thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách hành chính và công tác ISO của Sở; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành các hoạt động của Sở.

 

4. Đề xuất kiến nghị

4.1 Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

- Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Thủ tướng Chính phủ tăng thêm nguồn vốn vay giải quyết việc làm để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và và mở rộng tạo việc làm cho các địa phương.

- Để đảm bảo hiệu quả triển khai hoạt động phát triển thị trường lao động trong thời gian tiếp theo, đề nghị chỉ đạo Cục Việc làm hỗ trợ các địa phương:

+ Bồi dưỡng, đào tạo các kỹ năng tư vấn, giới thiệu việc làm cho cán bộ của Trung tâm Dịch vụ việc làm cấp tỉnh.

+ Từng bước nâng cao năng lực phân tích, dự báo thông tin thị trường lao động cho cán bộ Lao động - Việc làm cấp tỉnh và cấp huyện.

+ Sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách cho phù hợp với mục tiêu của Chương trình Mục tiêu Giáo dục nghề nghiệp- Việc làm và An toàn lao động giai đoạn 2016-2020.

4.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan tài chính cân đối nguồn ngân sách để tăng cường nguồn vốn hỗ trợ tạo việc làm ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP,Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 24/2017/TT-BLĐTBXH.

 

Trên đây là báo cáo kết quả công tác 6 tháng, phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2018. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái trân trọng báo cáo Bộ Lao động - Thương binh binh và xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Sở Kế hoạch và Đầu tư ./.

 

Nơi nhận:

- Bộ Lao động -Thương binh và xã hội;

- UBND tỉnh Yên Bái;

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái;

- Lưu: VT, KHTC.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

Ngô Thanh Giang

 

 

 

Liên kết khác