Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2017 và phương hướng,nhiệm vụ năm 2018 công tác Lao động, Người có công và Xã hội

Ngày xuất bản: 09/02/2018 8:37:00 SA
Lượt đọc: 316

   

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2017 và phương hướng,

nhiệm vụ năm 2018 công tác Lao động, Người có công và Xã hội

 


Thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2017, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo kết quả thực hiện công tác Lao động, Người có công và Xã hội năm 2017; phương hướng, nhiệm vụ năm 2018 như sau:

I. CÔNG TÁC THAM MƯU, CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH

1. Công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh

Ngay từ đầu năm, Sở đã tích cực tham mưu cho Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh triển khai nhiều hoạt động nổi bật tập trung trên các lĩnh vực sau:

* Về công tác Lao động - Việc làm; Dạy nghề: Trình UBND tỉnh Quyết định thành lập Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động tỉnh Yên Bái và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng; trình UBND tỉnh kế hoạch tổ chức Tháng hành động về An toàn, vệ sinh lao động tỉnh Yên Bái, lần thứ nhất năm 2017; Trình UBND tỉnh Kế hoạch cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin thị trường tỉnh Yên Bái năm 2017 ...

Trình UBND tỉnh thực hiện chủ trương chuyển giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp từ Sở Giáo dục và Đào tạo sang Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; trình UBND tỉnh phân bổ chỉ tiêu và kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2017; phân bổ kinh phí cho Hội người mù và Hội nạn nhân chất độc màu da cam tỉnh Yên Bái; Đề nghị công nhận Hội đồng quản trị Trường Trung cấp Bách khoa Yên Bái; Ban hành Kế hoạch tổ chức Hội nghị đánh giá 7 năm (2010 - 2016) thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Yên Bái đến năm 2020 …

* Về công tác Người có công: Tham mưu và trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch thăm hỏi và tặng quà Người có công nhân dịp Tết nguyên đán Đinh Dậu  năm 2017; trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 70 năm Ngày Thương binh liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2017)...

* Công tác Giảm nghèo - BTXH và công tác xã hội khác của ngành: Trình UBND tỉnh ban hành Quyết định số 85/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016; ban hành Quyết định số 403/QĐ-UBND ngày 10/3/2017 phê duyệt Kế hoạch thực hiện "Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020", tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020; ban hành Quyết định số 359/QĐ-UBND ngày 08/3/2017 về việc kiện toàn Ban Công tác Người cao tuổi tỉnh Yên Bái.

Trình UBND tỉnh về việc đổi tên Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội thành Cơ sở cai nghiện tỉnh Yên Bái trực thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội; trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2017; Kế hoạch và Thư vận động xây dựng và ủng hộ Quỹ Bảo trợ trẻ em năm 2017; Kế hoạch thực hiện công tác bình đẳng giới và VSTBPN 2017 ...

2. Công tác chỉ đạo, điều hành

Căn cứ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và giao nhiệm vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở đã tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2017 với các địa phương, đơn vị và thông báo nhiệm vụ trọng tâm của ngành; các chỉ tiêu kế hoạch và giao dự toán kinh phí năm 2017 đối với các đơn vị thuộc Sở và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố để các đơn vị có căn cứ triển khai thực hiện.

Trong năm 2017, Sở đã ban hành 2.768 văn bản (404 quyết định; 109 Kế hoạch; 1.527 công văn; 275 tờ trình, 296 báo cáo ...). Các văn bản do Sở phát hành đều đảm bảo đúng quy định về thể thức, thẩm quyền và nội dung.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2017

1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu

- Chỉ tiêu giải quyết việc làm: Năm 2017, toàn tỉnh đã hỗ trợ giải quyết việc làm 18.180/17.700 lao động, đạt 102,71% kế hoạch, trong đó:

+ Tạo việc làm trong nước 17.075 lao động, đạt 100,44% kế hoạch,

+ Xuất khẩu lao động 1.105 người  đạt 157,85% kế hoạch.

Tổng số

GQVL

(Lao động)

Từ phát triển

kinh tế xã hội

Xuất khẩu

lao động

Vay vốn Quỹ quốc gia

về việc làm

Lao động đi làm việc ngoài tỉnh

Số lao động

% So với kế hoạch

Số lao động

% so với kế hoạch

Số dự án

Kinh phí cho vay từ đầu năm (triệu đồng)

Tổng số lao động

Số lao động   

% so với kế hoạch

18.180

(đạt 102,71%)

9.831

91,87%

1.105

157,85%

1.698

17.200

1.854

(đạt 142,61%)

5.390

107,8%

- Chỉ tiêu Dạy nghề: Năm 2017, toàn tỉnh đã tuyển mới dạy nghề cho 15.882/15.200 người (đạt 104,5% kế hoạch), trong đó: Cao đẳng 1.142/1.700 người (đạt 67,2%), Trung cấp 1.808/2.500 người (đạt 72,3%); Sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng 12.932/11.000 người (đạt 117,6%), trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 là 4.922 người.

Hết năm 2017, tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đạt 51%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35%.

 

- Chỉ tiêu Giảm nghèo:

Năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo giảm 5% so với năm 2016 (tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 26,97% cuối năm 2016 xuống còn 21,97% vào cuối năm 2017).

- Chỉ tiêu cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái

                Số người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh có hồ sơ quản lý là: 2.741 người.

Tổng số học viên hiện có mặt tại Cơ sở đến hết ngày 31/12/2017: 347 học viên, gồm: 331 học viên bắt buộc và 16 học viên tự nguyện. Tổng số học viên vào mới lũy kế tính từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017: 266 học viên, trong đó: 218 học viên bắt buộc và 48 học viên tự nguyện.

+ Tổng số bệnh nhân điều trị trong các cơ sở điều trị Methadone là 1.038 bệnh nhân, cụ thể: Cơ sở tại Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội 154 bệnh nhân; tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái 21 bệnh nhân.

2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các lĩnh vực do ngành quản lý

2.1. Công tác Lao động- Việc làm:

2.1.1 Công tác Quản lý lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

- Năm 2017, đã thẩm định cấp 152 giấy phép lao động cho lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh (trong đó: cấp mới 83 giấy phép; cấp lại 64 giấy phép; xác nhận cho 05 trường hợp không thuộc diện cấp phép lao động).

- Thẩm định, trình UBND tỉnh chấp thuận nhu cầu và thay đổi nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài cho 20 lượt doanh nghiệp có sử dụng lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

2.1.2 Công tác An toàn lao động

- Tham mưu tổ chức thành công Lễ phát động Tháng hành động về An toàn, vệ sinh lao động tỉnh Yên Bái lần thứ nhất năm 2017.

- Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức 6 lớp huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động cho 655 người là lãnh đạo, cán bộ quản lý an toàn lao động, kỹ sư vận hành và người lao động làm việc trong các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh.

2.1.3 Công tác quản lý tiền lương:

- Hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2018.

- Thẩm định hồ sơ giải quyết chế độ cho người lao động khi cổ phần hóa doanh nghiệp của 4 Công ty lâm nghiệp.

- Thẩm định và ra thông báo chấp thuận 27 bản nội quy lao động và 16 bản thỏa ước lao động tập thể cho các đơn vị, doanh nghiệp gửi đến đăng ký.

- Mở 05 lớp tập huấn tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động, Luật Bảo hiểm xã hội cho 358 người là người lao động và người sử dụng lao động.

            2.1.4 Công tác quản lý bảo hiểm thất nghiệp và giới thiệu việc làm:

Năm 2017, đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho 1.854 người, với tổng số tiền 19.042,793 triệu đồng (trong đó hỗ trợ học nghề cho 60 người với tổng số tiền 218 triệu đồng); Tư vấn, giới thiệu việc làm cho 10.250 lượt người lao động. Giới thiệu và cung ứng cho các doanh nghiệp 895 người. Dạy nghề theo Đề án 1956 là 10 lớp với 300 học viên.

2.2. Công tác Dạy nghề

Tổ chức thực hiện hiệu quả Luật giáo dục nghề nghiệp. Hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước các cấp về giáo dục nghề nghiệp, đa dạng nguồn lực cho phát triển giáo dục nghề nghiệp; phát triển hợp lý, bảo đảm công bằng, cạnh tranh lành mạnh giữa giáo dục nghề nghiệp công lập và giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người học, người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cho các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh; gắn đào tạo nghề với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức thành công Hội thi tay nghề giỏi học sinh, sinh viên; Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm tỉnh Yên Bái lần thứ II năm 2017.

- Tổ chức 02 lớp đào tạo Nghiệp vụ sư phạm tại huyện Văn Yên và Trường Cao đẳng nghề Yên Bái.

- Hướng dẫn thực hiện việc sử dụng kinh phí để chi hỗ trợ tiền ăn cho lao động nông thôn học nghề theo Đề án 1956 và hướng dẫn một số nội dung về đào tạo nghề năm 2017; chính sách đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.

- Tổ chức Hội nghị tuyển sinh và tiếp xúc giữa các doanh nghiệp với cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2017.

- Xây dựng dự thảo trình UBND tỉnh Đề án “Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp tỉnh Yên Bái đến năm 2020, định hướng đến năm 2025”.

2.3. Công tác người có công.

2.3.1. Công tác chăm sóc người có công

- Tham mưu và tổ chức thành công Gặp mặt kỷ niệm 70 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2017) và biểu dương phong trào Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Yên Bái lần thứ VI vào ngày 27/7/2017; tại Hội nghị biểu dương, tỉnh Yên Bái đã trao tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" cho 01 bà mẹ được phong tặng và 01 bà mẹ được truy tặng; trao tặng 27 Huân chương Độc lập hạng Ba của Chủ tịch nước cho 27 gia đình có có con độc nhất và có nhiều con là liệt sĩ; trao tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái cho 10 tập thể và 101 cá nhân.

- Lựa chọn, tổ chức cho 12 đại biểu người có công tiêu biểu tham dự lễ tri ân vùng Tây Bắc tại thành phố Sơn La; 07 đại biểu người có công tiêu biểu tham dự Hội nghị biểu dương người có công tiêu biểu toàn quốc tại Hà Nội.

- Kết quả tặng quà của Chủ tịch nước, của tỉnh, cấp huyện, cấp xã và nguồn xã hội hóa cho: 25.353 người có công và thân nhân người có công trị giá 5.343 triệu đồng.

- Đã triển khai hỗ trợ làm nhà cho người có công nhân: kết quả đã có 72 hộ gia đình người có công được hỗ trợ làm nhà với kinh phí 2.922,5 triệu đồng. Giai đoạn 2 dự kiến thực hiện năm 2018 với phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách Trung ương năm 2018 hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg Hỗ trợ xây dựng 1.255 nhà, với tổng kinh phí 41.540 triệu đồng; bao gồm: Xây dựng mới: 822 nhà, kinh phí: 32.880 triệu đồng; Sửa chữa: 433 nhà, kinh phí: 8.660 triệu đồng.

- Vận động các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhận chăm sóc, phụng dưỡng các Bà mẹ Việt Nam anh hùng trên địa bàn tỉnh; kết quả 19 Bà mẹ Việt Nam anh hùng hiện còn sống đều được các đơn vị nhận chăm sóc, phụng dưỡng với mức phụng dưỡng từ 500.000 đồng/tháng trở lên.

- Ra quyết định điều dưỡng cho 3.064 trường hợp; trong đó điều dưỡng tập trung tại Trung tâm điều dưỡng Người có công tỉnh: 692 trường hợp; điều dưỡng tại nhà: 2.372 trường hợp.

2.3.2. Công tác giải quyết chính sách: Trong năm thẩm định, ra quyết định trình lãnh đạo Sở phê duyệt và xử lý 4.270 lượt hồ sơ liên quan đến chính sách người có công.

2.3.3. Công tác Vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa: Kết quả việc phát động ủng hộ quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” toàn tỉnh thu được 2.776,543 triệu đồng, đạt 102,8% kế hoạch, trong đó cấp tỉnh thu được 1.128,776 triệu đồng (đạt 141,1%); cấp huyện 1.647,767 triệu đồng (đạt 86,72%).

Năm 2017, bên cạnh việc vận động thu vào Quỹ đền ơn đáp nghĩa; đã phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể hỗ trợ làm nhà ở cho 16 người có công, với mức hỗ trợ từ 40.000.000 đồng/nhà trở lên. Kinh phí hỗ trợ: 682,5 triệu đồng.

2.4. Công tác giảm nghèo và bảo trợ xã hội.

2.4.1 Công tác Giảm nghèo:

* Tổng nguồn lực huy động để thực hiện chính sách và Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững năm 2017 là 3.798,364 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương: 1.019,244 tỷ đồng; Ngân sách địa phương: 64,130 tỷ đồng; Nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi: 2.516,088 tỷ đồng; Nguồn vốn huy động khác 193,457 tỷ đồng.

a) Các Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo:

- Dự án 1. Chương trình 30a thực hiện tại 02 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải: Năm 2017 Trung ương đã bố trí 84,586 tỷ đồng để xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp, sửa chữa và làm mới các công trình giao thông, thủy lợi,... tại các huyện nghèo.

- Dự án 2. Chương trình 135: được triển khai trên địa bàn các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh với tổng số vốn 165,008 tỷ đồng để hỗ trợ đầu tư xây mới và duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông, thủy lợi,

- Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài chương trình 30a và chương trình 135: Tổng vốn Trung ương bố trí năm 2017 là 1,785 tỷ đồng, trong đó: hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế 785 triệu đồng; nhân rộng 02 mô hình giảm nghèo chăn nuôi dê sinh sản tại 02 Lục Yên và Yên Bình, kinh phí hỗ trợ  01 tỷ đồng.

- Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin: Tổng số vốn bố trí năm 2017 là 932 triệu đồng, trong đó: truyền thông về giảm nghèo 332 triệu đồng; giảm nghèo về thông tin 600 triệu đồng.

- Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình: Tổng số vốn Trung ương bố trí năm 2017 là 785 triệu đồng, trong đó bố trí cho hoạt động nâng cao năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo 280 triệu đồng; còn lại được bố trí phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá của cấp tỉnh, cấp huyện và phục vụ công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2017 tại địa phương.

b) Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo khác:

- Chính sách tín dụng ưu đãi: Toàn tỉnh đã có 10.351 hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được vay vốn với doanh số cho vay 385.163 triệu đồng (trong đó: hộ nghèo 8.130 hộ, cận nghèo 1.722 hộ, hộ mới thoát nghèo 449 hộ).

- Chính sách hỗ trợ tiền điện: Ngân sách đã bố trí 30,8 tỷ đồng để thực hiện hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội và đã được các địa phương triển khai kịp thời đúng đối tượng, đúng chính sách.

- Chính sách hỗ trợ về nhà ở: Từ nguồn vốn vay ưu đãi Ngân hàng Chính sách xã hội và hỗ trợ từ các Tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp và tổ chức từ thiện, đóng góp của cộng đồng, trong năm 2017 toàn tỉnh đã hỗ trợ 1.467 hộ nghèo, hộ người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở, kinh phí: 61.244 triệu đồng, trong đó: Hỗ trợ làm nhà cho 56 hộ người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở, kinh phí 2.240 triệu đồng; hỗ trợ theo Đề án hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 là 1.156 nhà, kinh phí 55.900 triệu đồng. Mức đầu tư 50 triệu đồng/nhà (Vốn vay NHCSXH 25 triệu, Quỹ vì người nghèo tỉnh 0,5 triệu, Quỹ vì người nghèo huyện 0,2 triệu, gia đình và cộng đồng đóng góp 24,3 triệu). Ngoài ra Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh từ nguồn Quỹ vì người nghèo đã hỗ trợ 33 nhà Đại đoàn kết cho các hộ nghèo tại huyện Mù Cang Chải, hỗ trợ nhà bị thiệt hại trong đợt mưa lũ 207 nhà và từ các nguồn vận động ủng hộ khác 15 nhà, tổng kinh phí thực hiện 3.104 triệu đồng.

 - Chính sách về bảo hiểm y tế: Năm 2017 đã thực hiện mua và cấp 540.138 thẻ BHYT cho các nhóm đối tượng là người nghèo, người cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đối tượng bảo trợ xã hội,...

- Chính sách hỗ trợ giáo dục: Thực hiện các chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo từ 3-5 tuổi, chính sách đối với học sinh bán trú và trường bán trú trên địa bàn tỉnh, kinh phí  đã cấp thực hiện năm 2017 là 226.840 triệu đồng.

- Chính sách trợ giúp pháp lý: Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh đã thực hiện truyền thông pháp luật và trợ giúp pháp lý cho trên 5.700 người tại 81 xã và 233 thôn bản đặc biệt khó khăn của tỉnh, trong đó có trên 1.700 người thuộc hộ nghèo; đã thực hiện tư vấn pháp luật và tham gia tố tụng để trợ giúp pháp lý cho 231 người thuộc hộ nghèo (tư vấn pháp luật: 172 người, tham gia tố tụng: 59 người).

- Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo QĐ 102/2009/QĐ-TTg: kinh phí được bố trí năm 2017 là 18.551 triệu đồng.

c) Kết quả thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo:

Năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo giảm 5% so với năm 2016 (tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 26,97% cuối năm 2016 xuống còn 21,97% vào cuối năm 2017).

2.4.2 Công tác Bảo trợ xã hội

a) Thực hiện trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng

Năm 2017 toàn tỉnh có 23.380 đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng. Toàn bộ 100% đối tượng bảo trợ xã hội đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định; khi qua đời được hỗ trợ chi phí mai táng đầy đủ, kịp thời. Tổng kinh phí để thực hiện chi trả trợ cấp hàng tháng, mua thẻ bảo hiểm y tế, hỗ trợ mai tang phí và phí cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp qua hệ thống bưu điện đến cuối năm 2017 ước đạt 118 tỷ đồng.

b) Công tác trợ giúp đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội

Chỉ đạo, phối hợp quản lý việc chăm sóc, nuôi dưỡng 90 đối tượng tại Trung tâm công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh, trong đó có 13 người cao tuổi, 74 trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng, 01 trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng và 02 nạn nhân da cam, bảo đảm an toàn, tận tình và trách nhiệm.

c)  Công tác trợ giúp đột xuất

- Năm 2017 toàn tỉnh đã trợ giúp đột xuất cho 566 hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn với tổng kinh phí hỗ trợ  8.721 triệu đồng.

- Trong dịp Tết nguyên đán, giáp hạt đầu năm 2017 và sau đợt mưa, lũ, sạt lở đất xảy ra tại các huyện Trạm Tấu, Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ (tháng 10/2017) tỉnh đã tổ chức tiếp nhận từ dự trữ quốc gia để cấp phát cho nhân dân tổng số 906,240 tấn gạo để hỗ trợ cho 18.156 lượt hộ gia đình với 60.614 lượt khẩu. Ngoài ra thị xã Nghĩa Lộ đươc hỗ trợ từ Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh 7,605 tấn gạo cho 51 hộ với 169 khẩu).

Tính đến hết năm 2017 toàn tỉnh đã hỗ trợ cho 34 trường hợp bị thương nặng, hỗ trợ mai táng phí cho 90 trường hợp hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; hỗ trợ làm nhà, sửa chữa, di rời khẩn cấp nhà ở cho 439 trường hợp, hỗ trợ khẩn cấp cho 03 trường hợp là trẻ em bị bỏ rơi, kinh phí thực hiện 8,721 tỷ đồng.

 

2.4.2  Lĩnh vực nghề công tác xã hội

- Hoàn thành 6 lớp tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ cấp huyện, xã làm công tác xã hội với 397 học viên tham gia.

2.4.3 Các hoạt động khác

a) Hoạt động chúc thọ, mừng thọ: Tham mưu các văn bản triển khai và tổ chức thăm hỏi tặng quà tết, thăm chúc thọ, mừng thọ 53 cụ tròn 100 tuổi, 534 cụ tròn 90 tuổi, người mù và các Trung tâm nuôi dưỡng đối tượng Bảo trợ xã hội, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn của tỉnh Yên Bái.

b) Đo khám khuyết tật và phẫu thuật:

- Phối hợp với Viện Chỉnh hình Phục hồi chức năng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan rà soát và tổ chức khám sàng lọc cho 88 đối tượng là người khuyết tật cơ quan vận động, trong đó có 20 đối tượng được chỉ định phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng tại Viện Viện Chỉnh hình Phục hồi chức năng.

- Phối hợp với các địa phương rà soát và thông báo cho các đối tượng bị dị tật cổ, bàn chân đến khám tư vấn và phẫu thuật chỉnh hình miễn phí tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái theo chương trình của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và Tổ chức Prosthetics Outreach Foundation (POF), đã có 85 người được khám lọc, trong đó có 16 người được phẫu thuật miễn phí.

c) Tổ chức mua và cấp miễn phí 59 xe lăn cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

đ) Phối hợp với Ban quản lý dự án tăng cường hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam hoàn thành 02 lớp tập huấn thu thập và nhập thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có người đang hưởng trợ cấp/trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng cho 189 học viên tham gia.

e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân, phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố rà soát lập danh sách người khuyết tật do ảnh hưởng của chất độc hóa học.

2.5. Công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới.

2.5.1 Công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

- Các Chương trình về bảo vệ trẻ em và xây dựng mô hình được triển khai đồng bộ và có hiệu quả.

- Tổ chức phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2017 và Diễn đàn trẻ em năm 2017 thu hút hơn 150 trẻ em toàn tỉnh tham gia tạo điểm nhấn truyền thông trong tháng cao điểm, thu hút sự quan tâm của cộng đồng về BVCSTE.

- Năm 2017 có 180/180 xã, phường đăng ký xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 34/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ; trong đó có 157/180 xã, phường được Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em.

- Công tác thực hiện các dự án NGOs:

Xây dựng và tổ chức các hoạt động của Dự án Chấm dứt bạo lực trẻ em tỉnh Yên Bái do Tổ chức Tầm nhìn Thế giới tài trợ năm 2017: Hội thảo khởi động Dự án; Tổ chức khảo sát đánh giá đầu vào của dự án tại các xã của huyện Lục Yên, huyện Văn Chấn; Tổ chức 4 lớp tập huấn công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em cho trên 100 người là thành viên Ban chỉ đạo cấp huyện, Ban BVCSTE, cộng tác viên, tình nguyện viên của 10 xã thuộc 2 huyện thuộc dự án.

- Công tác Quỹ Bảo trợ trẻ em. Năm 2017, Thu Quỹ BTTE toàn tỉnh đạt 2,588 tỷ đồng, đạt 117,6% kế hoạch (trong đó thu quỹ cấp tỉnh đạt 509,623 triệu đồng/ 450 triệu đạt 113,2%, cấp huyện 2.078,377 triệu đồng/ 1.750 triệu đồng đạt 118,8% chỉ tiêu giao)

+ Trích kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp tỉnh thăm và tặng quà cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ trẻ em khi khám sàng lọc; khi phẫu thuật; hỗ trợ trẻ em tham gia các Chương trình, sự kiện Trung ương, tỉnh tổ chức với hàng trăm suất quà trị giá hàng trăm triệu đồng.

+ Ngoài ra còn phối hợp với Quỹ Bảo trợ Trẻ em Việt Nam; kết nối các tổ chức thiện nguyện trao tặng trẻ em có HCĐB hàng trăm suất quà trị giá 839 triệu đồng để động viên các em vươn lên trong cuộc sống và học tập.

            2.5.2 Công tác Bình đẳng giới.

- Công tác tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp: Mở 03 lớp tập huấn về nâng cao kiến thức về bình đẳng giới cho cán bộ làm công tác BĐG và vì sự tiến bộ phụ nữ ở cấp huyện, xã tại huyện Văn Yên, Nghĩa Lộ, Mù Cang Chải. Mở 01 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ công đoàn các cấp và công đoàn khối doanh nghiệp. Tổng số có  172 cán bộ công chức các cấp được tập huấn.

- Triển khai Tháng hành động Vì BĐG và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới: Tổ chức Lễ phát động điểm tại Thị xã Nghĩa lộ; Tổ chức 02 sự kiện truyền thông tại các trường THCS ở hai huyện Văn Yên và Nghĩa Lộ do các em học sinh thực hiện để tuyên truyền về Bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới với các nội dung: Cuộc thi hùng biện tìm hiểu về BĐG-bạo lực giới, trình diễn tiểu phẩm về bạo lực gia đình, bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái; về nạn buôn bán người, xâm hại tình dục và bạo lực học đường...

2.6. Công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.

2.6.1. Công tác cai nghiện:

- Đôn đốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc và điều trị thay thế năm 2017.

- Đã triển khai tổ chức tập huấn lĩnh vực cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện cho 1.255 đại biểu của 9 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

- Phối hợp với công an thành phố Yên Bái; huyện Yên Bình tiến hành xét nghiệm chất ma túy đối với một số người nghiện hiện đang tham gia điều trị thuốc thay thế. Kết quả xét nghiệm với 31 người thì có 12 người nghiện dương tính với chất ma túy (chiếm 38,7%).

2.6.2. Công tác phòng, chống mại dâm và buôn bán người.

- Trong 9 tháng đầu năm 2017 đội kiểm tra liên ngành 178 tỉnh đã kiểm tra  3 đợt với 138 cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện trên địa bàn, lập 59 biên bản; xử phát vi phạm hành chính 01 cơ sở.

- Chi cục đã tổ chức tập huấn cho 72 đại biểu là cán bộ, huyện, xã về lĩnh vực phòng chống mại dâm, mua bán người.

- Trong năm đã tiếp nhận 11 nạn nhân bị mua bán trở về (đã hoàn thiện hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho 2 nạn nhân, 01 nạn nhân không đủ điều kiện hỗ trợ; còn 9 nạn nhân đang trong thời gian hoàn thiện hồ sơ để hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng).

2.7. Công tác thanh tra, giải quyết đơn thư

- Công tác thanh tra, kiểm tra: Thanh tra Sở đã triển khai 13 lượt thanh tra. Qua thanh tra đã đưa ra trên 136 kiến nghị đối với các đơn vị qua thanh tra, kiểm tra.

- Công tác tiếp công dân: Sở đã tiếp 211 lượt công dân đến hỏi các chế độ, chính sách thuộc các lĩnh vực: Lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công với cách mạng, bảo trợ xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em...

- Công tác điều tra tai nạn lao động: Tổng số vụ tai nạn lao động, tai nạn giao thông liên quan đến lao động xảy ra trong kỳ: 30 vụ; trong đó, số vụ tai nạn lao động do Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh điều tra 12 vụ, Số vụ tai nạn lao động do Đoàn điều tra tai nạn lao động cơ sở điều tra 18 vụ. Các vụ tai nạn nêu trên đã được Thanh tra Sở hướng dẫn thực hiện điều tra, giải quyết theo quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

- Công tác giải quyết đơn: Số đơn đã nhận: 270 đơn (đơn đề nghị 258 đơn;Khiếu nại 06 đơn;Tố cáo 06 đơn). Kết quả giải quyết: Số đơn thuộc thẩm quyền đã thụ lý giải quyết 256 đơn; Số đơn không thuộc thẩm quyền 09 đơn;  Đơn không đủ điều kiện giải quyết 05 đơn.

2.8. Công tác đảm bảo hoạt động chung

2.8.1 Công tác Kế hoạch – Tài chính.

- Xây dựng Kế hoạch, phân bổ chỉ tiêu nhiệm vụ và kinh phí đảm bảo thực hiện về công tác lao động, xã hội và người có công năm 2017.

- Đảm bảo kịp thời và đầy đủ các nguồn kinh phí cho các hoạt động chung của toàn ngành, bao gồm: Kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo do Sở là cơ quan thường trực, kinh phí thực hiện các chương trình dự án, kinh phí Trung ương thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công..., trong đó đã thẩm định, tổng hợp nhu cầu và thông báo dự toán kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi đối với Người có công với cách mạng trong năm 2017 và tiền quà tết theo chế độ chính sách là trên 171 tỷ đồng.

- Kiểm soát chặt chẽ dự toán chi ngân sách nhà nước, nhất là kinh phí họp, hội nghị, hội thảo, tiếp khách, đi công tác, mua sắm tài sản…theo tinh thần triệt để tiết kiệm. Đến thời điểm 30/6/2017 toàn ngành không có khoản chi nào được giao dự toán từ đầu năm bị cắt giảm hoặc bị thu hồi do chưa triển khai thực hiện.

- Triệt để tiết kiệm các khoản chi thường xuyên; trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao, cân đối, bố trí nguồn điều chỉnh tăng lương theo hướng dẫn của Sở Tài chính, Sở Nội vụ. Thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo chế độ: một phần số thu để lại theo chế độ và tiết kiệm 10% chi thường xuyên ngoài lương và có tính chất lương của các cơ quan, đơn vị, phần còn lại đề nghị ngân sách nhà nước cấp để thực hiện cải cách tiền lương theo qui định.

- Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công năm 2017 theo đúng Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10/11/2016 và Nghị quyết số 29/2016/QH14 ngày 14/ 11/ 2016 của Quốc hội và các quyết định giao kế hoạch vốn của cấp có thẩm quyền. Đôn đốc đẩy tiến độ thi công công trình, nghiệm thu khối lượng hoàn thành để thanh toán dứt điểm khối lượng đã thực hiện trong phạm vi nguồn vốn được giao năm 2017.

* Công tác quản lý dự án: Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án do Sở làm chủ đầu tư.

2.8.2 Công tác Tổng hợp báo cáo, thi đua khen thưởng; cải cách hành chính; Pháp chế; Tổ chức cán bộ.

- Phát động phong trào thi đua yêu nước năm 2017. Hoàn thiện hồ sơ khen thưởng công tác năm 2016 trình Bộ LĐTB&XH; UBND tỉnh Yên Bái.

- Trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch xét tuyển đặc cách viên chức thuộc Ban quản lý nghĩa trang tỉnh; Hoàn thiện việc đánh giá công chức; kê khai tài sản thu nhập cá nhân đối với 100% đảng viên thuộc đảng bộ Sở; Hoàn thiện hồ sơ giải quyết chế độ hưu trí cho 01 viên chức nghỉ chế độ 108; Hoàn thiện các văn bản, danh sách quy hoạch cán bộ lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở giai đoạn 2015-2020; 2020-2025; Xây dựng Đề án vị trí việc làm năm 2017  ...

- Xây dựng và ban hành kế hoạch: kế hoạch công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2017; Kế hoạch công tác pháp chế năm 2017; kế hoạch thực hiện công tác rà soát, đánh giá quy định thủ tục hành chính năm 2017.

- Tổ chức hoàn thiện các báo cáo chuyên đề, định kỳ theo đúng thời hạn đảm bảo thông tin, số liệu chính xác và đầy đủ.

- Công tác tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành; tuyên truyền về cải cách hành chính được đẩy mạnh, tạo sự quan tâm, chung tay của toàn ngành trong công tác cải cách hành chính. Thực hiện tốt công tác kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” trên tất cả các lĩnh vực. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1.    Thuận lợi

Năm 2017, Sở đã triển khai các Kế hoạch của tỉnh, của Bộ về việc tổ chức các đoàn thăm và tặng quà kịp thời, chu đáo đã góp phần động viên các gia đình chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội; trẻ em... trong dịp Tết cổ truyền dân tộc năm 2017.

Công tác cấp phát gạo cứu đói cho các địa phương đã hoàn thành đúng tiến độ. Công tác chi trả chế trợ cấp thường xuyên cho đối tượng chính sách và đối tượng bảo trợ xã hội được hoàn thành và tạo sự hồ hởi đón Tết của nhân dân.

Công tác lao động - việc làm, tư vấn giới thiệu việc làm được đẩy mạnh, các hình thức tư vấn giới thiệu được đa dạng hóa như tổ chức Hội nghị tư vấn, tuyển dụng; Công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật lao động; các quy định mới về mức lương tối thiểu vùng .. được quan tâm. Trung tâm Dịch vụ việc làm phát huy được vai trò trung tâm trong việc kết nối thông tin thị trường.

Công tác Dạy nghề có nhiều chuyển biến mạnh mẽ. Các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp được ban hành kịp thời, tạo thuận lợi cho các địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong quá trình thực hiện. Có sự thống nhất về cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được củng cố (hợp nhất Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật vào Trường Cao đẳng nghề Yên Bái). Việc đào tạo nghề đã từng bước gắn với nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp.

Công tác quản lý thực hiện chế độ, chính sách người có công với cách mạng của tỉnh đã thường xuyên được đổi mới cho phù hợp với yêu cầu quản lý; việc giải quyết các chế độ, chính sách luôn được đảm bảo kịp thời, đúng quy định của pháp luật, không để xảy ra tình trạng hồ sơ chính sách tồn đọng.

Công tác sắp xếp, kiện toàn bộ máy và công tác cán bộ được thực hiện đúng quy định, quy trình cán bộ, đảm bảo tính hoạt động liên tục của đơn vị, kịp thời ổn định tư tưởng cho cán bộ công chức, viên chức và chẩn chỉnh kỷ luật lao để thực hiện nhiệm vụ chính trị của các đơn vị thực hiện sáp nhâp.

2. Khó khăn

Cùng với những thành tựu đã đạt được nêu trên, trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ còn có những khó khăn, hạn chế đó là:

Việc làm cho người lao động chưa ổn định, nhiều lao động còn thiếu việc làm hoặc không có việc làm thường xuyên; Thị trường lao động phát triển chưa đồng bộ, kết nối cung - cầu trên thị trường lao động tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn diễn ra tình trạng mất cân đối cung cầu cục bộ từng vùng, tình trạng có nơi thừa lao động không có việc làm, trong khi đó nhiều doanh nghiệp không tuyển được lao động, thậm chí ở nhiều vùng chuyên canh về nông, lâm nghiệp cũng không thuê được lao động trong mùa vụ, hoặc phải thuê nhân công với giá cao; quản lý lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn bất cập; tai nạn lao động chết người vẫn còn xảy ra ở 1 số địa phương, doanh nghiệp.

   Chỉ tiêu tuyển mới dạy nghề đạt kế hoạch, tuy nhiên tuyển mới cao đẳng, trung cấp nghề còn khó khăn; hiệu quả dạy nghề cho lao động nông thôn còn hạn chế, chưa tạo được sự chuyển biến trong nhận thức và tổ chức thực hiện của toàn xã hội về học nghề, lập nghiệp cho người lao động.

   Bình đẳng giới là lĩnh vực còn mới, hoạt động và kết quả được lồng ghép và liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, tuy nhiên sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới với các cơ quan liên quan trong xây dựng chương trình, kế hoạch cũng như đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới còn nhiều hạn chế.

   Đời sống của người lao động, hộ nghèo, đối tượng xã hội còn nhiều khó khăn; Chất lượng cai nghiện còn có những hạn chế nhất định, công tác quản lý, tạo việc làm cho người nghiện sau cai còn có nhiều khó khăn.

   Nguyên nhân những tồn tại nêu trên, một mặt do tác động của một số nguyên nhân khách quan như: suy giảm kinh tế, thiên tai; bộ máy quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực của ngành ở  một số địa phương chưa được quan tâm tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ, nhất là ở cấp huyện mỗi cán bộ kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực… thì nguyên nhân chủ quan trước tiên phải kể đến đó là nhận thức và năng lực của bộ máy quản lý nhà nước các cấp còn bất cập, chưa kịp thời đề xuất, cơ chế phù hợp thực tiễn; chỉ đạo, điều hành tuy có chuyển biến nhưng chưa đều, tổ chức thực hiện có lúc, có nơi còn hành chính, thiếu kiểm tra, giám sát…

IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2018

1. Các Chỉ tiêu chủ yếu

1.1. Công tác  Lao động – Việc làm:

- Tham mưu các giải pháp phấn đấu giải quyết việc làm cho 18.000 lao động. Trong đó:

+ Từ phát triển kinh tế - xã hội:                                        11.100 người.

+ Từ vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm:                 1.500 người.

+ Từ xuất khẩu lao động:                                                      900 người.

+ Cung ứng lao động đi làm việc ở tỉnh ngoài:  4.500 người.

- Duy trì tỷ lệ thất nghiệp1 khu vực thành thị dưới 4%.

- 100% số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, chết người, cháy nổ được điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

- 90% người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động và người lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

1.2. Công tác Dạy nghề

Tuyển mới và đào tạo nghề cho 15.800 người, trong đó:

- Trình độ cao đẳng: 1.650 người (chiếm 10,4%).

- Trình độ trung cấp: 2.450 người (chiếm 15,5%).

- Trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng: 11.700 người (chiếm 74,1%), trong đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 là 6.000 người.

Năm 2018, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh đạt 54%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ công nhận kết quả đào tạo đạt 27,8%.

1.3. Công tác Giảm nghèo – Bảo trợ xã hội

- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 4% trong năm 2018;

- Trợ cấp xã hội thường xuyên cho khoảng 24.000 đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.

1. 4. Công tác Phòng, chống tệ nạn xã hội

- Thực hiện chỉ tiêu: Cai nghiện bắt buộc: 200 người.

- Chỉ tiêu điều trị thay thế bằng Methadone toàn tỉnh: 1.370 người; trong đó: Cơ sở điều trị Methadone của Chi cục: 170; Cơ sở điều trị tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh: 50.

1.5 Công tác Người có công

- Quản lý và thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với trên 8 vạn hồ sơ người có công.

- Huy động Đền ơn đáp nghĩa" 2018 đạt 2,7 tỷ đồng; trong đó: Quỹ cấp tỉnh 800 triệu đồng và quỹ cấp huyện là 1.900 triệu đồng.

1.6. Công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Thu Quỹ BTTE toàn tỉnh đạt 2,2 tỷ đồng (Quỹ cấp tỉnh thu 400 triệu đồng).

Xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em: 180/180 xã, phường đăng ký xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em; 158 xã, phường được công nhận xã, phường phù hợp với trẻ em.

2. Một số giải pháp chủ yếu

- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, học nghề, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Phát triển và nhân rộng các mô hình tạo việc làm, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề, đặc biệt là các loại hình kinh doanh thu hút nhiều lao động; quy hoạch, đầu tư phát triển các vùng chuyên canh nông, lâm, ngư nghiệp, cây ăn quả, tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc làm.

            - Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả giáo dục nghề nghiệp theo cơ chế thị trường, gắn với nhu cầu xã hội. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng nghiệp nhằm thay đổi nhận thức của xã hội về học nghề, lập nghiệp. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, huy động các doanh nghiệp tham gia dạy nghề; mở rộng thực hiện cơ chế dạy nghề theo hợp đồng đào tạo hoặc đặt hàng giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo đồng thời có chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho người lao động và hợp tác với các cơ sở đào tạo nghề.

- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chính sách, chương trình, đề án, dự án xóa đói giảm nghèo, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước. Xây dựng các đề án, mô hình giảm nghèo; tập trung hỗ trợ, tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập, đặc biệt là 2 huyện nghèo Trạm Tấu và Mù Cang Chải theo Nghị quyết 30a của Chính phủ.

- Xây dựng và triển khai các chính sách, chương trình, đề án, dự án giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, trong đó quan tâm đến chính sách đối với người có công với cách mạng, chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, thực hiện lồng ghép công tác bình đẳng giới trong phát triển kinh tế - xã hội có hiệu quả; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật liên quan đến chính sách của ngành, làm tốt các phong trào thi đua yêu nước, đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với thực hiện tinh giản bộ máy biên chế, xác định đúng vị trí việc làm của cán bộ công chức viên chức; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các vi phạm.

Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện công tác Lao động, Người có công  và X6ã hội năm 2017 và kế hoạch năm 2018, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái trân trọng báo cáo./.

 

   

 

Tin khác: