Báo cáo Kết quả tình hình thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ và công tác Lao động, Người có công và Xã hội tháng 12 và cả năm 2021

Ngày xuất bản: 05/07/2022 12:03:00 CH
Lượt đọc: 336

      

UBND TỈNH YÊN BÁI

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI 

Số:  459/BC-SLĐTBXH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Yên Bái, ngày  14  tháng 12  năm 2021

 

BÁO CÁO

Kết quả tình hình thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 01/01/2021

của Chính phủ và công tác Lao động, Người có công và Xã hội

tháng 12 và cả năm 2021

 

                                Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

Thực hiện Công văn số 4464/UBND-TKTH ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 12 và cả năm 2021  Sở Lao động - Thương binh và  Xã hội báo cáo kết quả thực hiện như sau: 

PHẦN THỨ NHẤT

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THÁNG 12 VÀ  CẢ NĂM 2021

 I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH

1. Công tác chỉ đạo điều hành của Ban giám đốc Sở.

Sở đã tích cực tham mưu, trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy; UBND tỉnh ban hành nhiều Kế hoạch, văn bản để triển khai các hoạt động về công tác Lao động, Người có công và Xã hội[1].

2. Công tác chỉ đạo, điều hành

Căn cứ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và giao nhiệm vụ của Bộ          Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Sở đã           tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2021 với các địa phương, đơn vị trực thuộc ngay từ đầu năm để các đơn vị có căn cứ triển khai thực hiện; Duy trì thường xuyên Công tác giao ban theo tháng, quý để kịp thời tháo gỡ khó khăn, triển khai, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ của ngành.

Trong tháng 12, Sở đã ban hành 455 văn bản; năm 2021 đã ban hành 9.305 văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, đơn vị triển khai         nhiệm vụ. Các văn bản do Sở phát hành đều đảm bảo đúng quy định về             thể thức, thẩm quyền và nội dung.

Công tác thông tin báo cáo đảm bảo tính kịp thời và thông suốt đáp ứng tốt nhất các nội dung chỉ đạo, điều hành của Ban giám đốc Sở đến các địa phương, đơn vị trong ngành.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THÁNG 12 VÀ CẢ NĂM 2021

1. Công tác Lao động, việc làm – Giáo dục nghề nghiệp

1.1. Công tác Lao động – Việc làm

* Kết quả giải quyết việc làm

- Tháng 12/2021, đã giải quyết việc làm cho 1.139 lao động; trong đó từ chương trình phát triển kinh tế xã hội 645 người, vay vốn Quỹ quốc gia giải quyết việc làm 107 người, xuất khẩu lao động 14 người, cung ứng lao động tỉnh ngoài 373 người.

- Năm 2021: Đã giải quyết việc làm cho 22.151/19.500 lao động (đạt 113,6% kế hoạch); trong đó từ chương trình phát triển kinh tế xã hội 14.167 người, vay vốn Quỹ quốc gia giải quyết việc làm 1.548 người, xuất khẩu lao động 134 người, cung ứng lao động tỉnh ngoài 6.302 người.

* Các hoạt động triển khai:

Công tác giải quyết việc làm, an toàn lao động

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp tỉnh Yên Bái năm 2021; tham mưu văn bản triển khai thực hiện Kế hoạch số 31/KH-UBND về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động năm 2021.

- Trình UBND tỉnh đề nghị ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Kế hoạch thu thập thông tin thị trường lao động tỉnh Yên Bái năm 2021.

- Trình UBND tỉnh đề nghị ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 14/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đảm bảo việc làm bền vững, nâng cao mức sống, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân lao động trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tính dụng chính sách xã hội và Kết luận số 06-KL/TW ngày 10/6/2021 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW.

- Trình UBND tỉnh đề nghị ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt đơn giá dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực việc làm trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức Tháng Công nhân và Tháng hành động về An toàn, vệ sinh lao động tỉnh Yên Bái năm 2021; tổng hợp, trình khen thưởng Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác an toàn vệ sinh lao động năm 2020.

- Xây dựng, ban hành Kế hoạch hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm 2021 tỉnh Yên Bái.

- Ban hành Kế hoạch triển khai quản lý thực hiện chính sách về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm 2021.

- Tham mưu văn bản về việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng lao động người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Cấp giấy xác nhận đăng ký tuyển lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài theo hợp đồng đối với 10 đơn vị/doanh nghiệp; phối hợp cung ứng, giới thiệu tuyển dụng lao động cho 02 đơn vị/doanh nghiệp.

- Thông báo: Danh sách người lao động xuất cảnh đi làm việc tại Hàn Quốc; phối hợp hướng dẫn người lao động hoàn thiện các thủ tục cần thiết trước khi xuất cảnh; danh sách đăng ký dự thi tiếng Hàn năm 2021 theo Chương trình EPS; gia hạn thời gian tiếp nhập hồ sơ Chương trình thực tập sinh hộ lý Nhật Bản khóa 02 năm 2021.

- Tham mưu văn bản đề nghị Cổng Thông tin điện tử tỉnh hỗ trợ đăng thông tin tuyển dụng lao động làm việc tại 08 đơn vị/doanh nghiệp.

* Công tác quản lý lao động là người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh

- Tháng 12/2021 đã thẩm định, cấp mới 21 giấy phép lao động.

- Năm 2021: Đã trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị chấp thuận thay đổi vị trí công việc, số lượng lao động người nước ngoài cho 39 lượt đơn vị/doanh nghiệp; Thẩm định, cấp phép cho  cho 182[2] lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.

*Công tác Lao động - Tiền lương - BHXH

- Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương.

- Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 82-KL/TW ngày 29/7/2020 của Bộ Chính trị và Quyết định số 984/QĐ-TTg ngày 23/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 30-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XI về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

- Trình UBND về việc quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải, vệ sinh công cộng; dịch vụ quản lý công viên, trồng và quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng xoay; dịch vụ chiếu sáng đô thị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn thành phố Yên Bái.

- Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh về việc đề nghị phê duyệt quỹ tiền lương năm 2020 đối với người quản lý của công ty TNHH, công ty TNHH MTV do UBND tỉnh làm chủ sở hữu 100% vốn điều lệ; Công ty Cổ phần có vốn góp chi phối của nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; Trình UBND tỉnh đề nghị chi thưởng cho người quản lý đối với 01 đơn vị/doanh nghiệp.

- Tham mưu ban hành Kế hoạch thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2021.

- Ban hành Kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động cho người lao động và người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp, đơn vị, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2021; đã thực hiện tổ chức 04 lớp tập huấn cho 313 người tại các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trên địa bàn huyện Lục Yên và thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ, Văn Chấn và huyện Yên Bình.

- Trình UBND tỉnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đối với 01 đơn vị/doanh nghiệp.

- Thông báo tiếp nhận nội quy lao động của 18 đơn vị/doanh nghiệp; tiếp nhận thỏa ước tập thể của 16 đơn vị/doanh nghiệp.

- Tham mưu văn bản về việc tổ chức làm thêm trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm 2021 đối với 05 đơn vị/doanh nghiệp.

- Tham mưu 20 văn bản trả lời hỏi, đề nghị của cá nhân/tổ chức/cơ quan liên quan về việc giải quyết chế độ, chính sách.

- Tham gia Đoàn công tác liên ngành giám sát việc thực hiện tiền lương; hợp đồng lao động; thỏa ước lao động tập thể; an toàn vệ sinh lao động; chính sách bảo hiểm xã hội cho người lao động tại 04 đơn vị/doanh nghiệp.

* Công tác quản lý Bảo hiểm thất nghiệp:

- Tháng 12/2021: Số người được giải quyết chế độ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp là 266 người với tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp 3,66 tỷ đồng; hỗ trợ học nghề cho 02 người, với số tiền 13,5 triệu đồng; số người được tư vấn, giới thiệu việc làm là 283 lao động.

- Năm 2021: Số người được giải quyết chế độ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp là 3.835 người với tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp 50,4 tỷ đồng; hỗ trợ học nghề cho 24 lao động với tổng số tiền 102,5 triệu đồng; số người được tư vấn, giới thiệu việc làm là 3.809 lao động.

 

1.2. Công tác Giáo dục nghề nghiệp

- Tháng 12/2021: Đã tuyển sinh đào tạo nghề cho 1.133 người; trong đó: cao đẳng 30 người, trung cấp 61 người, trình độ sơ cấp và đào tạo nghề dưới 3 tháng 1.042 người (trong đó, hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn là 554 người; gồm: nghề nông nghiệp là 307 người và nghề phi nông nghiệp là 237 người).

- Năm 2021: Đã tuyển sinh đào tạo nghề cho 20.462/18.000 người (đạt 113,7% kế hoạch); trong đó: cao đẳng 1.347 người, trung cấp 2.943 người, trình độ sơ cấp và đào tạo nghề dưới 3 tháng 16.172 người (trong đó, hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn là 4.341 người; gồm: nghề nông nghiệp là 2.647 người và nghề phi nông nghiệp là 1.694 người).

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến hết năm 2021 đạt 64,83%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 03 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ là 33,21%.

b) Chuyển dịch cơ cấu lao động:

- Tháng 12/2021: Đã chuyển dịch được 748 lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.

- Năm 2021: Đã chuyển dịch được 8.044/6.600 lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp (đạt 121,9% kế hoạch); lĩnh vực chuyển dịch chủ yếu gồm: sản xuất công nghiệp, xây dựng, du lịch, kinh doanh, bán hàng…

* Các hoạt động đã triển khai:

- Trình UBND tỉnh phê duyệt, ban hành Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Yên Bái; Trình phân bổ kinh phí đào tạo nghề lao động nông thôn từ nguồn ngân sách địa phương năm 2021.

- Thẩm định, trình ban hành quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp cho 06 trường cao đẳng, trung cấp; ban hành Kế hoạch và triển khai kiểm tra, giám sát công tác quản lý đào tạo nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các huyện, thị xã, thành phố.

- Phối hợp với Sở Nội vụ trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Chính sách thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.

- Ban hành Kế hoạch tuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp, tuyển sinh đào tạo nghề, tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông năm 2021 và giai đoạn 2021-2025.

- Tham mưu văn bản chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện một số nội dung về tuyển sinh, tổ chức đào tạo cho học sinh tốt nghiệp THCS vừa học giáo dục nghề nghiệp, vừa học văn hóa THPT; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức Ngày hội tư vấn hướng nghiệp - tuyển sinh - việc làm năm 2021 tại các huyện, thị xã, thành phố.

- Ban hành Kế hoạch truyền thông, xây dựng và phát triển không gian truyền thông giáo dục nghề nghiệp, hình thành hệ sinh thái truyền thông giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2025.

- Thẩm định, trình UBND tỉnh đề nghị ban hành định mức kinh tế kỹ thuật, phê duyệt đơn giá dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Trình UBND tỉnh đề nghị ban hành quy định tạm thời về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Xây dựng, ban hành Kế hoạch tổ chức Hội thi tay nghề học sinh, sinh viên tỉnh Yên Bái lần thứ IV, năm 2021 (Yen Bai Skill 2021).

- Tham gia và hoàn thành Hội giảng Nhà giáo giáo dục nghề nghiệp toàn quốc năm 2021 theo hình thức trực tuyến tại tỉnh Yên Bái, kết quả 100% nhà giáo giáo dục nghề nghiệp tỉnh Yên Bái tham gia Hội giảng và đạt giải (trong đó có 02 giải Ba, 04 giải Khuyến khích).

- Hoàn thành lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề về “Kỹ năng dạy học trực tuyến” cho 59 học viện là ngũ cán bộ, nhà giáo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Trình UBND tỉnh về việc xin gia hạn thời gian đăng ký Giấy chứng nhận hoạt động giáo dục nghề nghiệp của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp K27 Yên Bái.

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với 01 trường trung cấp; đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ dưới 3 tháng đối với 02 trung tâm GDNN-GDTX và Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh; đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ dưới 3 tháng đối với 01 đơn vị/doanh nghiệp.

   2. Công tác Người có công

2.1. Công tác giải quyết chính sách:

- Trong tháng 12, đã thẩm định, giải quyết chế độ chính sách cho 177 lượt trường hợp

- Năm 2021: Đã thẩm định, giải quyết chế độ chính sách cho 8.860 lượt trường hợp

2.2. Công tác thăm hỏi, tặng quà:

Trong dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu năm 2021; dịp kỷ niệm 74 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ và 60 năm ngày thảm họa da cam ở Việt Nam đã tặng tổng số 43.417 suất quà, trị giá 10.788,84 triệu đồng.

2.3. Công tác điều dưỡng:

Triển khai Kế hoạch điều dưỡng cho người có công và thân nhân năm 2021; trong đó điều dưỡng tập trung cho 394 người tại Trung tâm Điều dưỡng tỉnh

2.4. Công tác hỗ trợ làm nhà ở cho người có công

Năm 2021, từ các nguồn kinh phí xã hội hóa và Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh, cấp huyện đã hỗ trợ làm mới và sửa chữa nhà ở cho 32 hộ gia đình người có công của toàn tỉnh, với tổng kinh phí hỗ trợ 1.081, 5 triệu đồng (trong đó: làm mới 22 nhà; sửa chữa 10 nhà).

2.5. Công tác vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa:

- Năm 2021, toàn tỉnh đã  vận động ủng hộ Quỹ toàn tỉnh đạt 2.745,09 triệu đồng (gồm ủng hộ trực tiếp bằng tiền mặt và hỗ trợ trực tiếp làm nhà ở cho người có công), đạt 101,67% kế hoạch (trong đó: Quĩ cấp tỉnh 852,66 triệu đồng; quĩ cấp huyện 1.892,43 triệu đồng).

- Đã tham mưu trích kinh phí từ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh hỗ trợ các hoạt động trong năm 2021: Chăm sóc phần mộ tại Nghĩa trang liệt sĩ Vị Xuyên (tỉnh Hà Giang) và Nghĩa trang liệt sĩ Quốc gia Trường Sơn (tỉnh Quảng Trị);            hỗ trợ nạn nhân chất độc da cam đi điều trị, phục hồi sức khỏe tại Trung tâm        Bảo trợ xã hội của Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam; hỗ trợ            làm nhà ở cho 02 hộ người có công, tổng kinh phí đã trích Quỹ hỗ trợ 124,5 triệu đồng.

3. Công tác giảm nghèo- Bảo trợ xã hội

3.1. Công tác giảm nghèo

* Kết quả thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2021: Theo kết quả báo cáo của các địa phương, toàn tỉnh hiện có 10.454  hộ nghèo, tương ứng với tỷ lệ 4,76% (giảm 2,28% so với cuối năm 2020), đạt 111% so với chỉ tiêu đề ra tại Kế hoạch số 19-KH/TU củaTỉnh uỷ.

* Các hoạt động đã triển khai:

- Tham mưu xây dựng Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 61-NQ/TU ngày 20/10/2021 của Tỉnh ủy.

- Tổ chức 02 đợt kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch số 19/KH-TU ngày 23/02/2021 của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày 17/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại các huyện, thị xã, thành phố.

- Tham mưu tổ chức Hội nghị tổng kết Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 -2020.

- Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo năm 2021 và Báo cáo thực hiện Kế hoạch số 19-KH/TU về thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững năm 2021.

- Kết quả huy động nguồn lực, hỗ trợ làm nhà cho hộ nghèo khó khăn về nhà ở:  Năm 2021 toàn tỉnh đã hỗ trợ làm mới và sửa chữa 610 nhà ở cho hộ nghèo, hộ khó khăn về nhà ở (gồm 219 nhà theo Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 16/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; 100 nhà theo Đề án Hỗ trợ hộ nghèo khó khăn về nhà ở tại huyện Trạm Tấu từ kinh phí của Bộ Công an; 291 nhà từ nguồn xã hội hóa cấp huyện); tổng kinh phí hỗ trợ là 21,515 tỷ đồng.

- Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo khác:

+ Chính sách tín dụng ưu đãi: Thông qua hệ thống Ngân hàng  Chính sách xã hội tỉnh đã giải ngân cho vay đối với 21.974 hộ gia đình với tổng doanh số cho vay trên 985,226 tỷ đồng từ các chương trình tín dụng ưu đãi, trong đó, số khách hàng là hộ nghèo, cận nghèo và hộ mới thoát nghèo là 8.999 hộ với tồng số vốn cho vay là 557,8 tỷ đồng.

+ Chính sách về BHYT: Toàn tỉnh đã cấp phát 377.820 thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng là người nghèo, cận nghèo, trẻ em, đối tượng bảo trợ xã hội, người dân ở vùng đặc biệt khó khăn, người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn… với tổng kinh phí hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế là 365,2 tỷ đồng.

+ Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội: Toàn tỉnh đã hỗ trợ tiền điện cho 20.137 hộ nghèo và hộ chính sách xã hội (gồm 15.372 hộ nghèo và 4.945 hộ chính sách xã hội) với tổng kinh phí 13,38  tỷ đồng.

Ngoài ra các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh đã triển khai các hoạt động giúp đối với các hộ nghèo với tổng kinh phí thực hiện ước đạt 4,39 tỷ đồng;   Huy động các nguồn kinh phí xã hội hóa để giúp đỡ, hỗ trợ các hộ nghèo về cây, con giống, vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, thiết bị nghe nhìn và kinh phí để phát triển sản xuất với tổng kinh phí hỗ trợ trên 1,08 tỷ đồng.

3.2. Công tác bảo trợ xã hội

 - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 60/2021/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội; các mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái và hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện Nghị quyết. Đến nay các huyện, thị xã, thành phố đã hoàn thành việc điều chỉnh trợ cấp cho toàn bộ các đối tượng đang hưởng trợ cấp theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND sang hưởng các mức trợ cấp mới theo quy định tại Nghị quyết số 60/2021/NQ-HĐND.

- Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách, chế độ trợ giúp đối với các đối tượng bị thiệt hại về người, nhà ở do thiên tai, tai nạn rủi ro bất khả kháng và các đối tượng đang được chăm sóc nuôi dưỡng tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh.

4. Công tác Trẻ em và Bình đẳng giới

4.1. Công tác trẻ em

- Tăng cường công tác tuyên truyền và thực hiện các chương trình, đề án về công tác trẻ em năm 2021 trên các phương tiện thông tin đại chúng: Tạp chí Lao động xã hội, Tạp chí vì trẻ em, Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh

- Nhân dịp Tháng hành động vì trẻ em năm 2021, đã tổ chức 03 buổi truyền thông về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em tại Văn Yên, Trấn Yên và TP Yên Bái cho 600 người tham dự; Tổ chức truyền thông hành động vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS cho 700 trẻ em tham dự; tổ chức 01 buổi truyền thông về phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật tại huyện Văn Chấn cho 200 người tham dự.

- Đã tổ chức 05 lớp tập huấn về công tác trẻ em nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ các ban, ngành, đoàn thể là thành viên Ban bảo vệ trẻ em cấp xã; 08 buổi truyền thông về thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề trẻ em,...; 05 Diễn đàn lấy ý kiến trẻ em tại một số xã của huyện Lục Yên, huyện Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ.

- In nhân bản 30.000 tờ rơi tuyên truyền về bảo vệ, chăm sóc trẻ em để cấp phát cho 9/9 huyện, thị xã, thành phố và cấp xã trên địa bàn tỉnh.

* Hoạt động Quỹ Bảo trợ trẻ em

Phối hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam và nhà tài trợ đã trao tặng 95 xe đạp cho trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt vươn lên trong học tập; phối hợp Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vianmilk) tiếp nhận, phân bổ 113.760 hộp sữa với tổng kinh phí là 775 triệu đồng đến với 1.197 trẻ em khó khăn tại 6 cơ sở, đơn vị trên địa bàn tỉnh Yên Bái; thực hiện bảo trợ dài hạn cho 05 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt năm 2021 trị giá 25 triệu đồng giúp trẻ em có cơ hội được tới trường và đảm bảo thực hiện các quyền cơ bản của trẻ em.

- Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Yên Bái:

Năm 2021 đã vận động các cơ quan đơn vị ủng hộ Quỹ Bảo trợ trẻ em toàn tỉnh 2,2 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch.

+ Các hoạt động từ nguồn quĩ cấp tỉnh:

Các hoạt động từ nguồn quĩ cấp tỉnh: đã trao tặng đồ ấm (áo khoác) cho 500 trẻ tại các huyện Văn Yên, Văn Chấn, thị xã Nghĩa Lộ và Mù Cang Chải; Hỗ trợ đột xuất cho 06 trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em bị bạo lực, xâm hại; Tặng 40 suất học bổng cho trẻ em tham gia Ngày hội thiếu nhi làm theo lời Bác; Trao tặng 20 suất học bổng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xã Nậm Búng, huyện Văn Chấn nhân dịp khai giảng năm học mới; Trao tặng quà Tết trung thu cho 20 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh, tặng 172 suất quà cho trẻ em là con các y, bác sỹ thuộc Ngành Y tế tỉnh đang tham gia phòng, chống dịch bệnh Covid-19 tại các tỉnh phía Nam; Trao tặng bộ đồ chơi ngoài trời cho trẻ em trường Mầm non Xéo Dì Hồ, Kim Nọi, huyện Mù Cang Chải, trường  Mầm non xã Phong Dụ Thượng, huyện Văn Yên,...

- Các hoạt động thiện nguyện chăm sóc trẻ em

Phối hợp vận động các tổ chức, cá nhân, nhà tài trợ trong và ngoài tỉnh để hỗ trợ trực tiếp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh xây 12 ngôi nhà nhân ái cho trẻ em nghèo, trao và tặng quà cho 1.575 trẻ em, xây dựng 10 công trình vệ sinh cho trẻ em vùng dân tộc thiểu số miền núi, bảo trợ hàng tháng cho 75 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, tổng trị giá vận động gián tiếp trên 1,3 tỷ đồng.  

4.2 Công tác Bình đẳng giới

- Đã phối hợp tuyên truyền về Bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng (Báo Yên Bái, Đài PHTH tỉnh; Tạp chí LĐXH,...); Phối hợp với các đơn vị, địa phương tổ chức 04 buổi truyền thông về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; In nhân bản 15.000 tờ rơi tuyên truyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị để cấp phát cho 9/9 huyện, thị xã, thành phố phục vụ tuyên truyền về bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

- Tổ chức 01 lớp tập huấn về công tác bình đẳng giới và vì tiến bộ của phụ nữ trong lĩnh vực chính trị cho 43 đại biểu là nữ là ứng viên đại biểu  Quốc hội và Hội đồng nhân cấp tỉnh, huyện, xã.

- Tổ chức các hoạt động, sự kiện truyền thông nhân “Tháng Hành động vì Bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2021”.

            5. Công tác Phòng, chống tệ nạn xã hội

* Kết quả thực hiện các chỉ tiêu:

            - Cai nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh: Tổng số học viên tại Cơ sơ cai nghiện đang quản lý tính đến hết ngày 13/12/2021: 524 học viên; trong đó: Số học viên vào mới từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 13/12/2021: 374/200 học viên (đạt 187 % so với kế hoạch).

- Điều trị Methadone: Tổng số bệnh nhân điều trị thay thế tại 07 Cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh: 1.092 bệnh nhân.

            * Các nội dung đã triển khai

- Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác phòng chống mua bán người năm 2021; công tác hỗ trợ nạn nhân bị mua bán giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 tỉnh Yên Bái;

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 269/KH-UBND ngày 13/12/2021 về phòng chống mại dâm tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025.

- Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tạm dừng việc tiếp nhận người nghiện vào Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh.

- Phối hợp với các cơ quan truyền thông tuyên truyền phòng, chống và cai nghiện ma túy, bảo vệ nhân quyền.

- Chỉ đạo các địa phương trong tỉnh tăng cường công tác quản lý người nghiện, những trường hợp đủ điều kiện lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh.

- Triển khai và thực hiện tốt Tháng hành động phòng, chống ma túy, Ngày toàn dân phòng, chống ma túy và Ngày Quốc tế phòng, chống ma túy (26/6/2021); Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về “Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người” năm 2021 với nhiều hình thức phù hợp, hiệu quả.

- Kiểm tra Liên ngành về thực hiện Pháp lệnh phòng, chống mại dâm đợt 2 năm 2021.

6. Công tác thanh tra và giải quyết đơn thư

6.1. Công tác thanh tra

- Hoàn thành việc thanh tra thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chính sách hỗ trợ giảm nghèo tại huyện Trấn Yên; Thanh tra việc xác lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công hiện đang cư trú tại thành phố Yên Bái.

- Thanh tra việc thực hiện xác lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và con đẻ của họ cư trú tại huyện Trấn YênL; Thanh tra việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác trẻ em và bình đẳng giới tại phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Lục Yên.

6.2. Tiếp công dân

- Trong tháng 12, đã tiếp 32 lượt đối tượng đến hỏi về chính sách lao động, chính sách Người có công. Không có đoàn đông người khiếu kiện vượt cấp.

- Năm 2021, đã tiếp 208 lượt công dân đến hỏi các chế độ, chính sách thuộc các lĩnh vực: Lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công với cách mạng, bảo trợ xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em.

6.3. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, đề nghị

- Số đơn tiếp nhận trong tháng 12: 01 đơn đề nghị.

- Năm 2021, đã tiêp nhận 26 đơn trong đó: Đơn đề nghị: 17 đơn; Khiếu nại: 06 đơn; Tố cáo: 03 đơn; Thanh tra Sở đã tham mưu giải quyết theo thẩm quyền.

 6.4. Điều tra tai nạn lao động

- Trong tháng 12: Số vụ tai nạn lao động, những trường hợp tai nạn giao thông liên quan đến lao động: 03 vụ .

- Năm 2021: Số vụ tai nạn lao động, những trường hợp tai nạn giao thông liên quan đến lao động: 26 vụ.

Các vụ tai nạn lao động đã được điều tra và hướng dẫn điều tra, giải quyết theo quy định của pháp luật. 

7. Công tác Văn phòng, cải cách hành chính

7.1. Công tác Văn phòng

a) Công tác Kế hoạch – tài chính

  - Đảm bảo kinh phí cho hoạt động chung của toàn ngành kể cả công việc thường xuyên và công việc đột xuất; tham mưu sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định. Triển khai các dự án đã được phê duyệt theo đúng qui định.

- Phối hợp với các phòng chuyên môn cung cấp tài liệu, số liệu liên quan đến công tác xây dựng qui hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 theo chỉ đạo của tỉnh.

- Kết quả thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2021:

+ Dự án Cải tạo, nâng cấp Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái  (Kế hoạch vốn năm 2021: 5 tỷ đồng; Giải ngân đến ngày 13/12/2021 03 tỷ đồng, đạt 60%; Ghi chú: Vốn 2 tỷ đồng từ nguồn sử dụng đất Sở Tài chính chưa cấp về tài khoản của đơn vị).

+ Dự án sửa chữa, nâng cấp khu an táng phần mộ các Liệt sỹ tỉnh Yên Bái tại Nghĩa trang Trường Sơn tỉnh Quảng Trị (Kế hoạch vốn năm 2021: 709 triệu đồng; Giải ngân đến 13/12/2021695 triệu đồng, đạt 98%).

b) Công tác Tổng hợp – Tổ chức – Hành chính

- Tổng hợp báo cáo các lĩnh vực của ngành định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành chức năng đảm bảo kịp thời, đúng qui định.

- Sở đã thực hiện Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng cấp phó theo Quyết định số 1466/QD-UBND ngày 20/7/2021 và Quyết định số 1494/QD-UBND ngày 22/7/2021 của UBND tỉnh tại các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệptheo Đề án được phê duyệt.

- Tham mưu, thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; Xây dựng kế hoạch biên chế giai đoạn 2022-2026; Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giai đoạn 2022-2026; kế hoạch tinh giản biên chế năm 2022; Rà soát, báo cáo nhu cầu luân chuyển cán bộ giai đoạn 2021-2025 theo Công văn số 456-CV/BTCTU ngày 28/10/2021 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy; tổng hợp báo cáo quĩ tiền lương bình quân của công chức, viên chức và người lao động năm 2020; Trình xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập đối vớiTrung tâm Công tác xã hội - Bảo trợ xã hội; triển khai công tác rà soát, bổ sung qui hoạch cán bộ quản lý giai đoạn 2020-2025;2021-2026; tham mưu ban hành qui chế đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với cơ quan, đơn vị và CC,VC của Sở; hướng dẫn công tác phân xếp loại CC,VC, bình xét thi đua, khen thưởng năm 2021...

7.2. Công tác cải cách hành chính

- Tham mưu triển khai có hiệu quả công tác cải cách hành chính trên phạm vi toàn ngành. 

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 12 Quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban hành; sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ,… thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, đồng thời xây dựng qui trình nội bộ thực hiện các TTHC theo qui định.

- Triển khai thực hiện việc rà soát, đánh giá và đề xuất phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tiếp tục triển khai, duy trì việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2015 vào hoạt động của cơ quan,...

8. Công tác triển khai phòng, chống dịch bệnh Covid-19; triển khai Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 và Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 của Chính phủ; hỗ trợ đón lao động, công dân từ  Bắc Giang thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam

Bám sát sự chỉ đạo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Yên Bái, trong từng thời điểm, Sở đã ban hành các văn bản chỉ đạo kịp thời về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 đối với các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh, công tác đảm bảo an sinh xã hội trong phạm vi toàn ngành[7]; chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chi trả gộp 02 tháng trợ cấp ưu đãi thường xuyên đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội trong một lần chi trả để phòng chống dịch COVID-19; Hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sử dụng công cụ tự đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch COVID-19 tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trên trang Website: http://kcnvietnam.vn;...

Đã chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án đón người lao động từ Bắc Giang trở về địa phương; Kế hoạch số 165/KH-UBND ngày 15/7/2021 về triển khai thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 theo Nghị quyết số 68/NQ-C ngày 01/7/2021 của Chính phủ, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 và Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 184/KH-UBND ngày 03/8/2021 và Phương án số 3514/PA-UBND ngày 06/10/2021 về việc hỗ trợ đón công dân của tỉnh Yên Bái từ các vùng dịch của thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam có nguyện vọng trở về địa phương do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, đồng thời hướng dẫn các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện.

8.1. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người lao động và người sử dụng lao động theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ , Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 và Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ

Toàn tỉnh đã triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ với tổng số đối tượng được hưởng chính sách là 28.129 đối tượng (gồm 26.355 người lao động và 1.774 người sử dụng lao động, đơn vị); kinh phí hỗ trợ là 10,51 tỷ đồng (gồm các chính sách: giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất hỗ trợ người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương; hỗ trợ người lao động ngừng việc; hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ đối với trẻ em và người đang điều trị Covid-19, cách ly y tế; hỗ trợ viên chức hoạt động nghệ thuật và người lao động là hướng dẫn viên du lịch; hỗ trợ hộ kinh doanh; hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất).

8.2. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người lao động và người sử dụng lao động theo Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 của Chình phủ

Đã triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ với tổng số đối tượng được hưởng 53.287 đối tượng (gồm 1.376 đơn vị và 51.911 người lao động); kinh phí hỗ trợ là 79,966 tỷ đồng.

8.3. Kết quả hỗ trợ đối với lao động, công dân  tỉnh Yên Bái đang tạm trú tại Bắc Giang, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam

- Công tác hỗ trợ công dân có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trong thời gian giãn cách xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam: Đã hỗ trợ cho 587 đối tượng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Yên Bái thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có thành viên đối tượng bảo trợ xã hội và hộ có gia đình hoàn cảnh khó khăn. Mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/người; kinh phí đã thực hiện hỗ trợ 9 đợt là 880,5 triệu đồng, hình hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt cho công dân thông qua tài khoản ngân hàng của công dân.

- Đã phối hợp với tỉnh Bắc Giang và các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức đón 575 lao động Yên Bái từ Bắc Giang trở về địa phương theo Kế hoạch của tỉnh; đảm bảo về phòng, chống dịch Covid-19 theo quy định.

- Công tác hỗ trợ đón công dân của tỉnh Yên Bái trở về từ thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam: Trình UBND tỉnh phê duyệt Phương án đón công dân của tỉnh Yên Bái bị ảnh hưởng do dịch bệnh COVID-19 trở về từ thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam; Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hoàn thành việc đón công dân 02 đợt[8] với tổng số 887 công dân, đảm bảo về công tác phòng chống dịch bệnh theo quy định. 

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Thuận lợi

Trong năm 2021 bám sát sự chỉ đạo của Bộ Lao động – Thương binh và  Xã hội, của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Sở đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan, các địa phương thực hiện tốt, đầy đủ và kịp thời các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn toàn tỉnh. Trong đó nổi bật là:

Mặc dù tình hình dịch  bệnh COVID-19 vẫn có những diễn biến phức tạp, đã  ảnh hưởng đến các lĩnh vực của ngành nhưng Ban giám đốc Sở đã kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở chủ động, linh hoạt thực hiện chỉ đạo của tỉnh thực hiện hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong trạng thái bình thường mới. Các chỉ tiêu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân giao (về chỉ tiêu đào tạo; chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo; chỉ tiêu tạo việc làm mới;...)  đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch, góp phần chung vào hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái.

Công tác giải quyết việc làm cho người lao động đã có sự gắn kết giữa tạo việc làm với xây dựng nông thôn mới, tạo việc làm với chuyển dịch cơ cấu lao động để người lao động có việc làm bền vững, thu nhập ổn định. Các đơn vị, doanh nghiệp và người lao động gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đã được hỗ trợ kịp thời theo chính sách của Nhà nước. Công tác quản lý lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội và an toàn lao động được tăng cường, triển khai hướng dẫn tới các doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã chủ động tư vấn hướng nghiệp tại các trường THCS, THPT; kết nối với doanh nghiệp để đào tạo; đa số học sinh sau khi tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp đã được các trường giới thiệu đi làm việc tại doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh.

Công tác giảm nghèo bền vững tiếp tục huy động được sự tham gia vào cuộc của cả hệ thống chính trị và người dân trên địa bàn tỉnh với quyết tâm cao để thực hiện các nhiệm vụ về công tác giảm nghèo bền vững; các chính sách giảm nghèo đã được thực hiện đầy đủ, kịp thời, các hộ nghèo có khó khăn về nhà ở đã được hỗ trợ. Qua đó giúp cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh có điều kiện khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống từng bước vươn lên thoát nghèo.

Công tác thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định. Công tác hỗ trợ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần đối với người có công đã tạo được sự lan tỏa và thu hút sự chung tay của cộng đồng, của xã hội trong việc chia sẻ khó khăn, khơi dậy lòng biết ơn và tri ân đối với người có công. Gia đình người có công trên địa bàn tỉnh Yên Bái có mức sống bằng và cao hơn so với mức sống trung bình của dân cư nơi cư trú.

Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí được tăng cường, tập trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, trục lợi chính sách (như lĩnh vực người có công, bảo hiểm xã hội...); công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục chính sách pháp luật và nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội của người dân, cơ quan, doanh nghiệp được chú trọng...

2. Khó khăn

Năm 2021, dịch bệnhCovid-19 vẫn có những diễn biến phức tạp gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài tỉnh. Vì vậy, công tác tư vấn việc làm, học nghề, công tác tuyển sinh đào tạo nghề, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cũng như hoạt động xuất khẩu lao động; các hoạt động vận động, tuyên truyền, hỗ trợ, giúp đỡ các hộ thoát nghèo... trong từng thời điểm đã có những khó khăn nhất định.

 

PHẦN THỨ HAI

CHỈ TIÊU NHIỆM VỤ NĂM 2022 

I. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU NĂM 2022

1. Công tác Lao động - Việc làm – Giáo dục nghề nghiệp

- Giải quyết việc làm cho 19.500 lao động; trong đó:

+ Từ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương: 10.380 lao động;

+ Từ vay vốn quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm: 1.560 lao động.

+ Từ xuất khẩu lao động: 710 lao động;

+ Lao động đi làm việc ở tỉnh ngoài: 6.850 lao động.

- Tuyển mới đào tạo nghề: 18.000 người, trong đó:

+ Trình độ cao đẳng: 2.100 người;

+ Trình độ trung cấp: 3.000 người;

+ Trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng: 12.900 người.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66,0%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có văn bằng, chứng chỉ đạt 34,9%.

- Chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp: 6.650 người.

2. Công tác giảm nghèo-Bảo trợ xã hội:

- Chỉ tiêu giảm nghèo: giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh 4% so với cuối năm 2021, trong đó 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.

- Công tác bảo trợ xã hội: Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội đã ban hành.

3. Công tác Người có công

- Quản lý và thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với trên 11 vạn hồ sơ người có công; tham mưu tổ chức các hoạt động nhân dịp kỷ niệm 75 năm ngày thương binh liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2022) đảm bảo thiết thực, hiệu quả.

- Vận động “Quỹ Đền ơn đáp nghĩa" phấn đấu toàn tỉnh đạt từ 2,7 tỷ đồng trở lên. 

4. Công tác trẻ em

- Vận động xây dựng ủng hộ Quỹ Bảo trợ trẻ em toàn tỉnh thu được 2,2 tỷ đồng, trong đó Quỹ cấp tỉnh thu 400 triệu đồng.

- Số xã, phường đăng ký đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em năm 2022: 154/173.

5. Công tác phòng, chống tệ nạn xã hội

Số người cai nghiện ma túy bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh: 250 người.

6. Công tác cải cách hành chính

Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của Sở.

II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Giải pháp chung

- Tăng cường sự chỉ đạo, lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quy ền địa phương, đặc biệt là vai trò của Hội đồng nhân dân, ủy ban mặt trận tổ quốc, Ủy ban nhân dân trong việc bố trí nguồn lực và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách lao động, người có công và xã hội. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa Sở với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện nhiệm vụ của ngành; tiếp tục thực hiện việc giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể về giảm nghèo, trợ giúp xã hội và giải quyết việc làm đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương gắn với trách nhiệm của người đứng đầu của cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Tiếp tục rà soát, xây dựng và triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, kế hoạch của ngành giai đoạn 2021-2025, trong đó quan tâm đến chính sách đào tạo nguồn nhân lực, chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động, chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, đối với người có công với cách mạng, đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn...

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Tăng cường công tác hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện nhiệm vụ  lao động, người có công và xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật liên quan đến chính sách của ngành, làm tốt các phong trào thi đua yêu nước, đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với thực hiện tinh giản bộ máy biên chế, xác định đúng vị trí việc làm của cán bộ công chức viên chức; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đảm bảo đủ, kịp thời các nguồn kinh phí cho các hoạt động chung của toàn ngành; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các vi phạm.

2. Đề xuất các giải pháp thực hiện trong quý I/2022 và cả năm 2022 như sau:

2.1. Lĩnh vực Lao động - Việc làm - Giáo dục nghề nghiệp:

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch về đào tạo  Kế hoạch về Đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp tỉnh Yên Bái, năm 2022.

-Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh đào tạo, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động. Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Đề án đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh   Yên Bái đến năm 2025.

- Nâng cao hiệu quả khai thác thông tin cung cầu lao động; gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn giới thiệu việc làm, hỗ trợ kịp thời các doanh nghiệp tuyển dụng lao động và kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để cung ứng lao động qua đào tạo. Tăng cường thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động thông qua sàn giao dịch việc làm, phiên giao dịch việc làm, Bản tin thị trường lao động nhằm hỗ trợ lao động tìm việc làm, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tuyển dụng lao động.

- Đẩy mạnh việc đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, tập trung vào các thị trường có thu nhập cao (thị trường Hàn Quốc, Nhật, Đài Loan, Trung Đông…); chú trọng đối với lao động đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.

- Tăng cường nguồn vốn cho quỹ phát triển việc làm, tạo thuận lợi trong việc tiếp cận vốn, giải ngân nhanh cho người lao động, tăng hiệu quả nguồn vốn vay giải quyết việc làm. 

- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giáo viên cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đổi mới phương pháp đào tạo; gắn kết hoạt động đào tạo của cơ sở với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.

2.2. Lĩnh vực người có công:

- Tham mưu xây dựng và triển khai Kế hoạch thăm và tặng quà dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022; Kế hoạch tổ chức các đoàn đi kiểm tra tình hình thăm, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022.

- Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố rà soát đối tượng người có công thuộc diện tặng quà của Chủ tịch Nước và của Tỉnh nhân dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022.

- Tham mưu Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 75 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2022) trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu Sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TW ngày 19/7/2017 của Ban Bí thư và Chương trình hành động số 89-CTr/TU ngày 27/10/2017 của Tỉnh ủy Yên Bái về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người có công với cách mạng.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời  chế độ, chính sách đã ban hành cho đối tượng người có công;  tiếp tục rà soát, giải quyết hiệu quả chính sách hỗ trợ người có công, bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm sai phạm.

- Tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng chính sách điều dưỡng năm 2022 của các huyện, thị xã, thành phố để xây dựng kế hoạch triển khai công tác điều dưỡng người có công năm 2022.

            - Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, “xã, phường làm tốt công tác thương binh, liệt sĩ, người có công” nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội, cộng đồng cùng nhà nước chăm sóc tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần của người có công với cách mạng.

             2.3. Công tác Giảm nghèo - Bảo trợ xã hội:

- Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch thăm và tặng quà dịp tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022.

- Tiếp tục tham mưu thực hiện đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết của             Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ về giảm nghèo bền vững. Tập trung thực hiện tốt các chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án về giảm nghèo; ưu tiên nguồn lực thực hiện chính sách đối với đồng bào vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số nhằm đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, hạn chế tái nghèo. Tạo điều kiện để người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhất là tại các địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn, tiếp cận một cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, vệ sinh…). Nâng cao vai trò, phát huy tính chủ động của địa phương, hạn chế tính ỷ lại, huy động được các nguồn lực tham gia thực hiện mục tiêu giảm nghèo.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục ý thức tự vươn lên thoát nghèo. Thực hiện hiệu quả phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”.

- Tham mưu xây dựng các Kế hoạch về công tác giảm nghèo và bảo trợ xã hội năm 2022.

- Tham mưu xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022-2025.

- Tổ chức thực hiện hiệu quả, đầy đủ, kịp thời các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội. Chú trọng công tác chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật. Thực hiện tốt công tác hỗ trợ đột xuất, bảo đảm người dân bị thiệt hại do thiên tai, lũ lụt, thiếu đói được trợ giúp đột xuất kịp thời. Huy động mọi nguồn lực xã hội, phát triển các hình thức trợ giúp dựa vào cộng đồng để tạo điều kiện, cơ hội cho các đối tượng yếu thế vượt qua hoàn cảnh, vươn lên hòa nhập cộng đồng.

2.4. Công tác trẻ em, bình đẳng giới:

- Triển khai đồng bộ các giải pháp xây dựng môi trường sống an toàn,  thân thiện, lành mạnh để thực hiện ngày càng tốt hơn công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đẩy mạnh công tác xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em, để mọi trẻ em đều được bảo vệ, chăm sóc và thực hiện các quyền cơ bản. Tổ chức tốt Tháng hành động vì trẻ em và Diễn đàn trẻ em các cấp. Chủ động thực hiện các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, nhằm tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh cho mọi trẻ em; Hỗ trợ bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em vùng nông thôn nghèo, vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số, từng bước giảm khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống giữa các nhóm trẻ em và trẻ em giữa các vùng, miền. Tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về trẻ em, kịp thời phát hiện sai sót và đề nghị điều chỉnh những nội dung, hoạt động không phù hợp.

- Tiếp tục tham mưu thực hiện hiệu quả các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; Tăng cường lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch của các ngành và các địa phương. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. Tổ chức tốt Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến phụ nữ, bình đẳng giới.

2.5. Công tác Phòng, chống tệ nạn xã hội

             Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn nghiện ma tuý; Tổ chức tốt tháng hành động về phòng, chống ma túy; thực hiện có hiệu quả công tác tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ; chủ động phối hợp hoạt động liên ngành.

2.6. Công tác thanh tra

 Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực quản lý của ngành nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm. 

2.7. Công tác cải cách hành chính

Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính nhà nước theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và của tỉnh Yên Bái.

Trên đây là Báo cáo kết quả tình hình thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP và công tác lao động, người có công và xã hội tháng 12, cả năm 2021 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2022, Sở Lao động Thương binh và Xã hội  trân trọng báo cáo./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Bộ LĐ-TBXH;

- TT.Tỉnh ủy;

- TT. HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND;

- UBKT Tỉnh ủy;

- Ban VHXH (HĐND tỉnh);

- Ban Dân vận Tỉnh ủy;

- Cục Thống kê tỉnh;

- BGĐ Sở;

- Lưu: VT, VP.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

Ngô Thanh Giang

 

 



[1] - Về công tác Lao động – Việc làm- Giáo dục nghề nghiệp: Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 01/02/2021  về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp năm 2021; Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 01/02/2021 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Yên Bái; Kế hoạch số 35/KH-UBND ngày 03/02/2021 về       tổ chức Tháng Công nhân và Tháng hành động về An toàn, vệ sinh lao động tỉnh Yên Bái năm 2021…

- Về công tác Người có công: Kế hoạch thăm hỏi và tặng quà người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn toàn tỉnh nhân dịp Tết nguyên đán Tân Sửu 2021;        Kế hoạch số 93/KH-UBND ngày 13/4/2021 về tổ chức hoạt động kỷ niệm 60 năm thảm họa da cam ở Việt Nam; Kế hoạch số 124/KH-UBND ngày 21/5/2021 về tổ chức các hoạt động kỷ niệm 74 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2021)...

- Về Công tác Giảm nghèo - BTXH và các công tác xã hội khác của ngành: Kế hoạch số 19/KH-TU về thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2021; Kế hoạch số 30/KH-UBND  ngày 01/2/2021 về việc thực hiện Chương trình trợ giúp người Khuyết tật giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch sô 63/KH-UBND ngày 19/3/2021 về thực hiện Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng trỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 16/5/2021 về việc hỗ trợ hộ nghèo đặc biệt khó khăn về nhà ở năm 2021; Kế hoạch thực hiện  Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2030… 

[2] Quốc tịch Ấn Độ: 73 lao động , Trung Quốc: 89 lao động, Hàn Quốc: 01 lao động, Italia: 02 lao động, Philippines: 04 lao động, Tunisian: 01 lao động, Guinee: 01 lao động, Ugranda: 02 lao động, Liberia: 02 lao động, Ukraine:  01 lao động; Ghanna: 06 lao động. Cấp giấy xác nhận cho 19 trường hợp là người nước ngoài (quốc tịch Ấn Độ 02, Trung Quốc 16, Italia 01).

[3] Di chuyển hồ sơ Người có công đi, đến: 12 trường hợp; Giới thiệu ra Hội đồng giám định y khoa: 03 trường hợp; Đính chính thông tin trong hồ sơ người có công: 02 trường hợp; Quyết định thôi trả trợ cấp: 22 trường hợp; Quyết định trợ cấp mai táng phí đối với thân nhân của người có công với cách mạng từ trần: 100 trường hợp; Quyết định trợ cấp thờ cúng và thay đổi người thờ cúng liệt sĩ: 22 trường hợp; Quyết định trợ cấp hàng tháng: 04 trường hợp; Quyết định trợ cấp một lần: 05 trường hợp; Quyết định điều chỉnh trợ cấp: 01 trường hợp; Quyết định thực hiện chế độ ưu đãi học sinh, sinh viên: 01 trường hợp; Quyết định bổ sung kinh phí thờ cúng năm 2021 huyện Yên Bình: 02 trường hợp; Quyết định điều chỉnh kế hoạch điều dưỡng năm 2021 huyện Văn Yên,            Lục Yên.

[4] Di chuyển hồ sơ Người có công đi, đến: 84 trường hợp; Nhập lại hồ sơ: 01 trường hợp; Đính chính thông tin trong hồ sơ người có công: 11 trường hợp; Giới thiệu ra Hội đồng giám định y khoa: 55 trường hợp; Quyết định thôi trả trợ cấp: 218 trường hợp; Quyết định trợ cấp mai táng phí đối với thân nhân của người có công với cách mạng từ trần: 1.112 trường hợp; Quyết định trợ cấp thờ cúng liệt sĩ: 190 trường hợp; Quyết định trợ cấp hàng tháng: 34 trường hợp; Quyết định trợ cấp một lần: 282 trường hợp; Quyết định thực hiện chế độ ưu đãi trong GDĐT: 05 trường hợp; Quyết định điều chỉnh trợ cấp: 16 trường hợp; Quyết định đình chỉ, dừng chi trả, hủy bỏ, thu hồi, khôi phục trợ cấp: 105 trường hợp; Quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, DCCH: 168 trường hợp (kinh phí 235.410.000 đồng); Quyết định cấp kinh phí thờ cúng liệt sĩ: 3.585 người (kinh phí 1.792.500.000 đồng); Quyết định điều dưỡng tập trung và điều dưỡng tại gia đình: 2.994 người, kinh phí 2.275.500.000 đồng (trong đó: điều dưỡng tập trung 394 người, kinh phí 874.680.000 đồng; điều dưỡng tại gia đình 2.600 người, kinh phí 2.886.000.000 đồng).

 [5] Trong đó:  

- Dịp Tết Nguyên đán Tân Sửu tặng 18.084 suất, trị giá 4.965,3 triệu đồng (Quà Chủ tịch Nước: 7.824 suất, kinh phí 2.395,5 triệu đồng; Nguồn ngân sách tỉnh: 8.584 suất, kinh phí  2.065,5 triệu đồng; Nguồn ngân sách huyện: 1.276 suất, kinh phí 333,3 triệu đồng; Nguồn xã hội hóa: 400 suất, kinh phí 171 triệu đồng).

- Dịp kỷ niệm 74 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ: tặng 23.597 suất, trị giá 5.402,5 triệu đồng (Quà của Chủ tịch Nước: 7.721 suất, kinh phí 2.354,4 triệu đồng; quà của tỉnh: 7.722 suất, kinh phí 1.634,5 triệu đồng; quà của huyện, xã: 8.046 suất, kinh phí 1.331,8 triệu đồng; quà từ nguồn xã hội hóa 108 suất, kinh phí 81,8 triệu đồng).

- Dịp kỷ niệm 60 năm ngày Thảm họa da cam ở Việt Nam: tặng 1.736 suất, trị giá 421,04 triệu đồng (Quà của tỉnh: 84 suất, kinh phí 109,2 triệu đồng; quà của huyện: 1.102 suất, kinh phí 256,84 triệu đồng; quà từ nguồn xã hội hóa: 550 suất, kinh phí 55 triệu đồng).

[6] Trong đó: Yên Bình 139 người; Văn Chấn 73 người; Văn Yên 63 người; Trấn Yên 59 người; Trạm Tấu 02 người; Lục Yên 16 người; thị xã Nghĩa Lộ 42 người. 

[7] Quyết định số 110/QĐ-SLĐTBXH ngày 07/5/2021 về việc kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh Covid-19 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Văn bản số 1114/SLĐTBXH-VP ngày 19/7/2021 hướng dẫn Thực hiện Công văn số 6666/BYT-MT ngày 16/8/2021 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn phòng, chống dịch Covid-19 tại cơ quan, đơn vị; Quyết định số 110/QĐ-SLĐTBXH ngày 07/5/2021 về việc kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh COVID-19 của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội; Quyết định số 169/QĐ-SLĐTBXH ngày 19/8/2021 về việc thành lập Tổ an toàn Covid-19 của Sở Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Ban hành Kế hoạch số 81/KH-SLĐTBXH ngày 30/8/2021 về phòng, chống dịch COVID-19 và các phương án xử trí khi có các trường hợp mắc COVID-19 xảy ra tại cơ quan Sở Lao động – Thương binh và Xã hội…

[8] Đợt 1, đón ngày 14/10/2021 với 490 công dân; đợt 2 đón ngày 22/10/2021 với 397 công dân.

 

Liên kết khác