BÁO CÁO Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác Lao động, Người có công và Xã hội năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017

Ngày xuất bản: 15/02/2017 3:29:23 SA
Lượt đọc: 830

 Năm 2016 là năm đầu của kế hoạch giai đoạn 2016-2020, là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần XVIII. Nhận được sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; sự chỉ đạo, hướng dẫn giúp đỡ thường xuyên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, sự phối hợp có hiệu quả của các cấp, các ngành, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái đã triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ công tác năm 2016 của ngành và đạt được những kết quả cụ thể như sau:

 
I. CÔNG TÁC THAM MƯU, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN.
* Tham mưu xây dựng, trình Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh:
Căn cứ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và giao nhiệm vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở đã tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch, nhiệm vụ công tác Lao động, Người có công và Xã hội năm 2016 và giao chỉ tiêu kế hoạch công tác của ngành đến địa phương ngay từ đầu năm đồng thời hướng dẫn nghiệp vụ để các đơn vị chủ động triển khai thực hiện.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, phối hợp các ngành có liên quan tổ chức thành công các hoạt động gặp mặt kỷ niệm55 năm thảm họa da cam ở Việt Nam (10/8/1961 - 10/8/2016) tại tỉnh Yên Bái;
- Kế hoạch số 175/KH-UBND ngày 14/11/2016 của UBND tỉnh về Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về An toàn vệ sinh lao động giai đoạn 2016 -2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
- Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 27/4/2016 về triển khai thực hiện Chương trình Bảo vệ trẻ em tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020;
- Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 06/5/2016 về triển khai Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020;
- Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 16/11/2016 về thực hiện Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020
- Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 11/10/2016 về việc “Quy định quản lý sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục- Lao động Xã hội; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội, tổ chức cai nghiện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái”;
- Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 21/10/2016 thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở cai nghiện ma túy đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 867/QĐ-UBND ngày 10/5/2016 phê duyệt Đề án Chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng thông qua hệ thống bưu điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020.
- Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 7/11/2016 ban hành quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Trình UBND tỉnh Đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017-2020. 
- Trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2025.
*Công tác ban hành văn bản hướng dẫn, điều hành:  Trong năm 2016, Sở đã ban hành theo thẩm quyền trên 2.500 văn bản triển khai hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung lĩnh vực ngành quản lý trên địa bàn tỉnh. Các văn bản đều đảm bảo tính hợp lý, đúng thẩm quyền và phù hợp với thực tiễn.
 
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2016.
1. Công tác Lao động - Việc làm.
1.1. Công tác giải quyết việc làm:
Trong năm 2016, toàn tỉnh đã hỗ trợ giải quyết việc làm cho tổng số 18.120/ 17.700 lao động (đạt 102,37% kế hoạch), trong đó:
+ Từ phát triển kinh tế xã hội giải quyết 10.663 lao động (đạt 94,36%);
+ Năm 2016 toàn tỉnh đã có 1.334 dự án được vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm với số kinh phí cho vay là 21,18 tỷ đồng; giải quyết việc làm cho 1.419 lao động (đạt 118,25%).
+  Từ xuất khẩu lao động 960 lao động (đạt 137,14%).
+  Lao động đi làm việc ở tỉnh ngoài 5.078 lao động (đạt 112,84%).
1.2. Công tác An toàn lao động:
- Đã tiến hành kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động tại 14 doanh nghiệp khai thác khoáng sản, doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Tổng hợp nhu cầu và phối hợp tổ chức 19 lớp huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho 1.856 lao động.
1.3. Công tác Lao động,  Tiền lương, Bảo hiểm xã hội.
- Tiếp nhận và cho ý kiến về việc xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương của 12 doanh nghiệp; Thẩm định và ra thông báo đăng ký nội quy lao động cho 19 doanh nghiệp; Tiếp nhận 07thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp gửi đến đăng ký.
- Thẩm định và tham gia ý kiến vào dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ của Công ty TNHH Tân Phú, công ty TNHH Nghĩa Văn, công ty TNHH Đại Lợi, công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Yên Bái.
-Tổ chức 10 hội nghị tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động, Luật BHXH cho 665 người là lao động và người sử dụng lao động của doanh nghiệp.
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của Pháp luật lao động và Luật Bảo hiểm xã hội tại 30 doanh nghiệp.
* Công tác quản lý Bảo hiểm thất nghiệp và tư vấn giới thiệu việc làm: Năm 2016, Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho 1.789 người, với tổng số kinh phí trên 16,625 tỷ đồng. Tư vấn giới thiệu việc làm cho 1.679 người lao động.
 
2. Công tác Dạy nghề.
Năm 2016, toàn tỉnh có 17.700/17.200 người được đào tạo nghề, đạt 102,9% kế hoạch năm, trong đó: Số tuyển sinh học nghề trình độ cao đẳng: 1.402 người, đạt 82,5% kế hoạch năm; Số tuyển sinh học nghề trình độ trung cấp: 2.245 người, đạt 89,8% kế hoạch năm; Tuyển sinh học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 14.053 người, đạt 108,1% kế hoạch năm, trong đó có 4.919 người được hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án 1956 (đạt 128,8%) so với chỉ tiêu kế hoạch.
Tính đến hết năm 2016, tỷ lệ lao động qua đào tạo chung đạt 47,5%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 32,4%
Về mạng lưới cơ sở dạy nghề: Hiện nay, toàn tỉnh có 22 cơ sở dạy nghề gồm: 02 trường cao đẳng nghề; 02 trường trung cấp nghề; 08 trung tâm dạy nghề (gồm 7 trung tâm dạy nghề và GDTX cấp huyện và 01 trung tâm dạy nghề Văn hóa nghệ thuật - du lịch) và 10 cơ sở có tham gia hoạt động dạy nghề. Tổng số cán bộ, giáo viên, giảng viên dạy nghề toàn tỉnh là 493 người, trong đó có 396 người đang giảng dạy trực tiếp tại 10 cơ sở chuyên về đào tạo nghề với 233 giáo viên dạy nghề, 163 giáo viên dạy văn hoá (chủ yếu là giáo viên tại TT GDTX- HNDN sau khi sáp nhập với cơ sở dạy nghề). Các Chương trình, giáo trình dạy nghềđều đảm bảo theo đúng quy định về chất lượng và thời lượng giảng dạy; các chương trình đào tạo cho lao động nông thôn thường xuyên được xem xét, chỉnh sửa cho phù hợp.
 
3. Công tác Người có công
3.1. Công tác giải quyết chính sách:
Năm 2016 đã thẩm định và giải quyết trên 38.000 lượt hồ sơ, danh sách liên quan đến chính sách người có công; trong đó: Điều chỉnh trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị  nhiễm chất đọc hóa học cho 439 trường hợp; Giải quyết chế độ thờ cúng liệt sĩ cho 1.396 trường hợp; giải quyết chế độ mai táng phí và chế độ trợ cấp một lần cho 709 trường hợp; cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 7.074 người; thẩm định hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng cho 17 trường hợp; thẩm định hồ sơ đề nghị tặng thưởng Huân chương độc lập cho 25 trường hợp...
3.2. Công tác chăm sóc người có công:
- Năm 2016 Sở đã hoàn thành công tác phục vụ các Đoàn của tỉnh đi thăm và tặng quà tết cho các tập thể và cá nhân nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Thân năm 2016; và các ngày Lễ, Tết; dịp kỷ niệm ngày Thương binh liệt sĩ 27/7 ... với tổng số 26.231 suất quà với tổng trị giá trên 5,1 tỷ đồng. 
- Năm 2016 đã tổ chức điều dưỡng tập trung cho 307 người, trong đó 268 người là đối tượng trong tỉnh; 39 người là đối tượng của tỉnh Lai Châu. Công tác điều dưỡng được thực hiện đúng quy trình và từng bước tạo được sự tín nhiệm, tin tưởng của người có công khi điều dưỡng tập trung tại Trung tâm.
3.3 Công tác Mộ, Nghĩa trang.
- Mở các lớp tập huấn, thực hiện điều tra thông tin liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ đến các huyện, thị xã, thành phố; Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra thông tin liệt sĩ, thân nhân liệt sĩ, mộ liệt sĩ và nghĩa trang liệt sĩ theo Kế hoạch của Cục Người có công.
- Phối hợp với Sở Ngoại vụ chuẩn bị chu đáo các điều kiện phục vụ 06 đoàn Cựu chiến binh và thân nhân người Trung Quốc thăm, viếng Nghĩa trang liệt sĩ người Trung Quốc với tổng số 206 người;
3.4.  Công tác Vận động Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”  và công tác khác
- Sở đã tích cực vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ủng hộ Quỹ đền ơn đáp nghĩa với tổng số tiền trên 7,4 tỷ đồng (vượt 175% kế hoạch); trong đó: thu trực tiếp vào quỹ các cấp là 2,18 tỷ đồng; vận động Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam và  Báo Đại biểu nhân dân và Ngân hàng chính sách xã hội việt Nam tài trợ làm nhà ở cho người có công với số tiền 5,35 tỷ đồng (làm 107 nhà, mỗi nhà 50 triệu đồng).
 Trong năm Sở đã tổ chức 06 lớp cho 198 cán bộ được tập huấn nghiệp vụ, triển khai chính sách mới về người có công cho các huyện, thị xã, thành phố.
 
4. Công tác giảm nghèo, Bảo trợ xã hội.
4.1. Công tác giảm nghèo
4.1.1 Công tác điều tra, rà soát hộ nghèo:
- Kết quả thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo: Mục tiêu đề ra của tỉnh giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 là 4%, đến nay theo báo cáo của các địa phương, tỷ lệ giảm nghèo toàn tỉnh năm 2016 đạt 5,24%; tỷ lệ giảm nghèo từ 32,21% cuối năm 2015 xuống còn 26,97% năm 2016, tương đương số hộ từ 65.374 hộ năm 2015 hộ xuống 55.437 năm 2016.
- Tỷ lệ hộ cận nghèo tăng 2,61% (từ 7,71% cuối năm 2015 lên 10,32% năm 2016, tương ứng với số hộ cận nghèo tăng từ 15.640 hộ cuối năm 2015 lên 21.222 vào thời điểm hiện tại). Nguyên nhân chính đẩy tỷ lệ hộ cận nghèo tăng là do một bộ phận hộ nghèo nhưng lại chuyển lên cận nghèo.
4.1.2 Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo chung:
- Chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo: Phối hợp với các ngành, địa phương hỗ trợ mua 526.443 thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, người cận nghèo, người dân tộc thiểu số sống trong vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người trong vùng đặc biệt khó khăn, đối tượng bảo trợ xã hội và trẻ em dưới 6 tuổi. Những hộ cận nghèo được nhà nước hỗ trợ 70% mức đóng BHYT đã được Dự án NOREED hỗ trợ 20% và Dự án EU hỗ trợ 10% còn lại.
- Chính sách hỗ trợ giáo dục:Kinh phí hỗ trợ 103.287 triệu đồng thực hiện các chính sách miễn giảm học phí, trợ cấp học bổng, hỗ trợ học sinh bán trú, hỗ trợ học sinh THPT vùng đặc biệt khó khăn...,
- Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo: Trong năm 2016 toàn tỉnh dự kiến hỗ trợ 980 hộ nghèo khó khăn về nhà ở, kinh phí: 48.940 triệu đồng, trong đó: hỗ trợ theo Đề án  hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 là 594 nhà, mức hỗ trợ 50 triệu đồng/nhà, kinh phí 29.700 triệu đồng (Vốn vay NHCSXH 25 triệu đồng, Quỹ vì người nghèo tỉnh 0,5 triệu đồng, Quỹ vì người nghèo huyện 0,2 triệu đồng, gia đình và cộng đồng đóng góp 24,3 triệu đồng); hỗ trợ của các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế và tổ chức từ thiện là 386 nhà, kinh phí 19.240 triệu đồng, hiện đang trong quá trình triển khai thực hiện.
- Chính sách hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi: Toàn tỉnh hiện đang có 101.309 khách hàng dự nợ Ngân hàng Chính sách xã hội, trong đó 36.589 hộ nghèo, 9.131 hộ cận nghèo và 2.341 hộ mới thoát nghèo. Từ đầu năm 2016 đến nay đã có 7689 hộ nghèo, 1.684  hộ cận nghèo, 731 hộ mới thoát nghèo được xét duyệt cho cho vay vốn phát triển sản xuất; mức vay bình quân đạt 39 triệu đồng/hộ. Bên cạnh đó các nguồn vốn khác như cho vay chương trình học sinh, sinh viên, hộ sản xuất kinh doanh vùng đặc biệt khó khăn, hộ đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn.v.v.. tiếp tục được triển khai đồng bộ, đúng đối tượng quy định.
- Chính sách hỗ trợ tiền điện: Tỉnh bố trí 26.857 triệu đồng để hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo.
4.1.3. Các chính sách thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
- Kết quả thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ: Triển khai chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với hai huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải, tổng số vốn hỗ trợ có mục tiêu cho hai huyện là 80.721 triệu đồng, trong đó: Vốn đầu tư phát triển 42.000 triệu đồng, tiếp tục đầu tư 4 công trình đường giao thông chuyển tiếp, kinh phí 23.345 triệu, đầu tư cho các công trình mới 18.655 triệu đồng. Vốn sự nghiệp 38.721 triệu đồng, trong đó: Duy tu bảo dưỡng 10 công trình, kinh phí 4.860 triệu đồng; thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất 33.861 triệu đồng.
- Kết quả thực hiện Chương trình 135:Tổng vốn được giao 131.809 triệu đồng, trong đó Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã ĐBKK là 64.800 triệu đồng, tiếp tục đầu tư xây dựng và thanh toán 41 công trình chuyển tiếp với số vốn 29.763 triệu đồng, các dự án dự kiến khởi công mới 35.037 triệu đồng. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các thôn bản ĐBKK với tổng số vốn 33.120 triệu đồng. Duy tu bảo dưỡng với tổng số vốn 2.950 triệu đồng. Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất: 30.650 triệu đồng.Dự án nâng cao năng lực cho cán bộ cơ sở và cộng đồng trên địa bàn các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn: 289 triệu đồng.
- Dự án Nhân rộng mô hình giảm nghèo được thực hiện tại xã Châu Quế Thượng huyện Văn Yên với kinh phí 500 triệu đồng đã hỗ trợ phát triển đàn dê sinh sản cho 65 hộ nghèo; dự án Nâng cao năng lực và giám sát đánh giá thực hiện chương trình 410 triệu đồng, trong đó đã hoàn thành 3 lớp tập huấn nâng cao năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp huyện, xã, trưởng thôn bản, tổ dân phố với 279 người tham gia.
4.2. Công tác bảo trợ xã hội
- Tổ chức thăm hỏi tặng quà tết, thăm chúc thọ, mừng thọ 49 cụ tròn 100 tuổi, 456 cụ tròn 90 tuổi, người mù và các Trung tâm nuôi dưỡng đối tượng Bảo trợ xã hội, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, kinh phí 390 triệu đồng.
- Thực hiện tốt chính sách trợ giúp xã hội cho trên 21.991 đối tượng. Nhu cầu kinh phí năm 2016 thực hiện chính sách BTXH là: 111,940 tỷ đồng.
- Phối hợp với các địa phương tổ chức tiếp nhận, bàn giao kịp thời 1.003.695 kg gạo hỗ trợ của Chính phủ cứu đói cho 66.913 khẩu thuộc 20.102 hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Đồng thời phối hợp thực hiên tốt công tác cứu trợ đột xuất đối với đối tượng bị tai nạn rủi ro, thiên tai gây ra.
          - Mua cấp miễn phí 60 xe lăn cho người khuyết tật thuộc hộ nghèo và hộ có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát lập danh sách người cao tuổi trên địa bàn toàn tỉnh: toàn tỉnh hiện có 73.554 người cao tuổi, trong đó: 28.836 người là dân tộc thiểu số, 15.579 người thuộc hộ nghèo, 2.703 người đang hưởng chính sách trợ cấp người có công, 23.331 người hưởng đang hưởng lương hưu và chính sách BHXH, 11.594 người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
- Thẩm định và quyết định tiếp nhận 18 đối tượng vào Trung tâm CTXH-BTXH, trong đó có 11 trẻ em, 05 người cao tuổi, 02 đối tượng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học đồng thời là người khuyết tật đặc biệt nặng, không tự lo được cuộc sống tại cộng đồng.
- Đề nghị Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi chức năng tâm thần Việt Trì tiếp nhận 3 đối tượng là người bị bệnh tâm thần vào nuôi dưỡng, chăm sóc.
- Mở 3 lớp tập huấn về nghề công tác xã hội cho 200 học viên là cán bộ phụ trách công tác xã hội tại các Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố và cán bộ trực tiếp làm công tác xã hội đối với người cao tuổi tại các xã, phường, thị trấn.
 
5. Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em và Bình đẳng giới
5.1. Công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em
5.1.1 Quản lý nhà nước về BVCSTE:
- Công tác tuyên truyền, thúc đẩy thực hiện quyền trẻ em được sự quan tâm của các cấp, các ngành: Quyền khai sinh cho trẻ em được thực hiện, hỗ trợ thực hiện đúng quy định;Công tác chăm sóc về y tế, giáo dục; chăm sóc về đời sống văn hóa tinh thần tiếp tục được quan tâm…
- Sở đã tích cực tham mưu, chủ trì, phối hợp nhiều hoạt động chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được quan tâm với nhiều hình thức: Tổ chức các đoàn thăm và tặng quà cho trẻ em nhân dịp Tết nguyên đán Bính Thân 2016; dịp Tết Thiếu nhi 1/6; Dịp Trung thu 2016, Sở đã phối hợp, kết nối với các tổ chức thiện nguyện trong và ngoài tỉnh tổ chức trao, tặng quà... với tổng số trên 5.000 suất quà, và nhiều đồ dùng sinh hoạt cho trẻ em như áo ấm, tất, gang tay, khăn len; máy lọc nước, téc nước; mũ bảo hiểm xe máy; áp phao; phao cứu sinh .. với tổng số tiền hàng tỷ đồng, vận động và hỗ trợ kinh phí xóa 05 nhà dột nát cho gia đình hộ nghèo có trẻ em trị giá trên 365 triệu; xây dựng 02 phòng học mầm non trị giá 100 triệu ...; hoạt động xây dựng các mô hình được đẩy mạnh và nhân rộng, có hiệu quả thiết thực.
          - Các hoạt động tổ chức sự kiện truyền thông đã tạo nên các điểm nhấn, thu hút sự quan tâm của dư luận, sự chung tay và đồng lòng đối với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, như: Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2016 với chủ đề “Vì cuộc sống an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em”; Tổ chức thành công “Diễn đàn trẻ em năm 2016”…
          5.1.2 Công tác vận động Quỹ:
Công tác vận động và tiếp nhận Quỹ Bảo trợ trẻ em đạt kết quả tốt: Quỹ Bảo trợ trẻ em toàn tỉnh thu trên 2,2 tỷ đồng (đạt 100% KH); Riêng Quỹ BTTE cấp tỉnh tính thu được trên 466 triệu đồng (đạt 116,5% KH).
5.1.3 Công tác quản lý và triển khai các hoạt động NGOs:
Triển khai có hiệu quả hoạt động của Dự án hỗ trợ thực hiện chương trình Bảo vệ trẻ em dựa vào cộng đồng do Tổ chức Tầm nhìn Thế giới tài trợ năm 2016. Đã tổ chức 05 lớp với 154 học viên được tập huấn nâng cao năng lực của ban BVTE dựa vào cộng đồng các cấp. Qua đó, đã hình thành và duy trì mạng lưới cộng tác viên kết nối dịch vụ chăm sóc, góp phần tăng cường chất lượng cuộc sống cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Tổng kinh phí dự án là 59.475 USD tương đương 1,308 tỷ đồng.
          5.2 Công tác Bình đẳng giới.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Bình đẳng giới: Đã phối hợp tổ chức tập huấn cho 35 đại biểu nữ là ứng cử viên lần đầu đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. Phối hợp tổ chức 03 lớp tập huấn cho 105 đại biểu nữ Hội đồng nhân dân cấp huyện trúng cử lần đầu nhiệm kỳ 2016 -2021.
- Tổ chức thành công lễ phát động điểm “Tháng hành động vì Bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2016” và nhiều hoạt động hướng ứng. Qua đó đã đẩy mạnh công tác truyền thông về Bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh, thu hút được sự quan tâm của nhân dân.
 
6. Công tác Phòng, chống tệ nạn xã hội.
6.1. Công tác cai nghiện tập trung tại Trung tâm: Hiện nay Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh đang quản lý 213 học viên (trong đó cai nghiện bắt buộc: 192 người, tự nguyện là 21 người). Số học viên mới vào trong năm 2016 là 213 học viên. Công tác quản lý và tổ chức cai nghiện cho học viên đảm bảo thực hiện đúng quy định. Công tác an ninh, an toàn trong học tập và sinh hoạt được đảm bảo, góp phần cho học viên tại Trung tâm yên tâm chữa bệnh, học tập để sớm tái hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống.
- Cơ sở điều trị Methadone:Năm 2016, tổng số bệnh nhân điều trị Methadone tại các cơ sở điều trị của tỉnh là 1001 người; trong đó Cơ sở điều trị Methadone tại Chi cục PCTNXH đang điều trị 156, tại cơ sở điều trị Trung tâm CBGDLĐXH: 14 bệnh nhân. Cơ sở điều trị đảm bảo tốt về trang thiết bị, nhân sự nhằm nâng cao chất lượng, số lượng bệnh nhân vào điều trị Methadone.
          6.2. Công tác phòng chống tệ nạn mại dâm:
          Năm 2016, đội kiểm tra liên ngành 178 của tỉnh đã tiến hành 03 đợt kiểm tra tại 127 cơ sở kinh doanh dịch vụ và lập 61 biên bản. Nhìn chung, Yên Bái không có điểm nóng về hoạt động mại dâm.
6.3. Công tác phòng, chống mua bán người:
  Năm 2016, Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội hỗ trợ chính sách tái hòa nhập cộng đồng cho 03 nạn nhân bị mua bán trở về.
 
7. Công tác thanh tra, giải quyết đơn thư và tiếp công dân.
- Tổ chức các đoàn thành tra: Thanh tra liên ngành việc thực hiện Bộ luật lao động, quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy tại 18 doanh nghiệp. Qua thanh tra đã đã đưa ra 241 kiến nghị và xử phạt vi phạm hành chính đối với 13 doanh nghiệp với tổng số tiền 104 triệu đồng. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Yên Bái. Thanh tra tại 09 doanh nghiệp là nhà thầu thi công xây dựng đang thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, đưa ra 182 kiến nghị và xử phạt hành chính đối với 05 doanh nghiệp với số tiền 34 triệu đồng.
- Đã tiến hành phát Phiếu tự kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật lao động cho 400 doanh nghiệp (Số phiếu gửi về 126 phiếu). Qua thống kê thì tổng số sai phạm theo phiếu là 1.008 sai phạm; bình quân sai phạm/doanh nghiệp: 8 sai phạm.
- Tiếp nhận và xử lý 15 đơn khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định.
- Điều tra tai nạn lao động: Tổng số vụ tai nạn lao động và những trường hợp tai nạn giao thông được coi là TNLĐ 27 vụ. Số vụ tai nạn lao động đã được điều tra và hướng dẫn điều tra, giải quyết theo đúng quy định.
 
8. Công tác đảm bảo hoạt động chung.
8.1. Công tác Kế hoạch – Tài chính:
- Xây dựng Kế hoạch, phân bổ chỉ tiêu nhiệm vụ và kinh phí đảm bảo thực hiện về công tác lao động, xã hội và người có công năm 2016.
- Đảm bảo kịp thời và đầy đủ các nguồn kinh phí cho các hoạt động chung của toàn ngành năm 2016 (kể cả công việc thường xuyên và công việc đột xuất), bao gồm: Kinh phí chi thường xuyên văn phòng Sở, kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo do Sở làm thường trực, kinh phí chi quà tết cho các đối tượng chính sách, người có công, kinh phí thực hiện các chương trình dự án, kinh phí Trung ương thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công.
* Công tác quản lý các dự án:
 - Đối với các dự án đã hoàn thành năm 2015: đã hoàn thành báo cáo quyết toán công trình.
- Đối với các dự án chuyển tiếp: Được đảm bảo đúng tiến độ.
- Đối với các dự án khởi công năm 2016: Đã phối hợp với các cơ quan chức năng và trình UBND tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
8.2. Công tác Tổ chức – Tổng hợp – Hành chính:
- Công tác quản trị, hành chính, tổng hợp; Thi đua, khen thưởng:
+ Công tác báo cáo, đảm bảo thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành của lãnh đạo Sở được thông suốt, đúng quy định.
+ Công tác cải cách hành chính, kiểm soát, rà soát thủ tục hành chính trong toàn ngành được đẩy mạnh. Tiếp tục áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý và điều hành. Hoàn thiện việc rà soát, chuẩn hóa 132thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
Trong năm 2016, thông qua bộ phận “một cửa” Sở đã đón tiếp và trả lời, giải thích 160 trường hợp về các chế độ, chính sách do ngành quản lý. Tiếp nhận và xử lý 208 đơn gửi đến.
+ Công tác thi đua khen thưởng: Sở đã tổ chức ký giao ước thi đua giữa các phòng chuyên môn; các phòng LĐTBXH cấp huyện để tạo động lực, không khí sôi nổi thi đua lập thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
- Công tác cải cách tổ chức bộ máy, cán bộ:
+ Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách sắp xếp, tổ chức bộ máy theo hướng tinh giản, gọn nhẹ: Sáp nhập 02 phòng thuộc Sở; 02 phòng thuộc Chi cục; sáp nhập 02 Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề với 02 Trường Trung cấp Nghề thuộc Sở theo chỉ đạo của tỉnh, đảm bảo đúng tiến độ; Cắt giảm số cán bộ hợp đồng ngoài chỉ tiêu tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục, Lao động Xã hội.
+ Hoàn thiện các thủ tục, trình tự về hồ sơ giải quyết hưu trí, tăng lương, nghỉ phép cho cán bộ công chức đảm bảo đúng chế độ, đúng quy định. Trong năm đã hướng dẫn, hoàn thiện hồ sơ giải quyết hưu trí cho 07 công chức, viên chức. Hoàn thành tổng hợp nhu cầu thực hiện điều chỉnh tăng lương cơ sở từ 1.150.000 đồng lên 1.210.000 cho cán bộ công chức, viên chức toàn Sở, kinh phí trên 673 triệu đồng. Chỉ đạo Chi cục PCTNXH tiếp nhận 7 cán bộ đến nhận nhiệm vụ tại Cơ sở điều trị Methadone của Chi cục PCTNXH; điều động 118 lượt cán bộ công chức viên chức ( kể cả 02 trường Trung cấp nghề mới được sáp nhập), bổ nhiệm và bổ nhiệm lại 43 lượt cán bộ công chức viên chức, nâng lương 173 lượt cán bộ công chức viên chức.
 
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG.
1.     Những kết quả đạt được.
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Sở đã tiếp tục được duy trì có sự đổi mới, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý hành chính, phát huy tính chủ động, sáng tạo của cán bộ, công chức viên chức toàn ngành.
Tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch của ngành trên từng lĩnh vực gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đồng thời tiếp tục xây dựng văn hoá công sở theo hướng “chuyên nghiệp, hiện đại, thân thiện” tập trung hướng về cơ sở để triển khai nhiệm vụ; tranh thủ sự quan tâm, chỉ đạo, giúp đỡ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, sự phối hợp của các ngành có liên quan, sự đồng thuận của cấp uỷ, chính quyền cơ sở trong việc triển khai nhiệm vụ, huy động tối đa mọi nguồn lực cho các lĩnh vực công tác của ngành đạt được những kết quả nổi bật.
Công tác lao động - việc làm, tư vấn giới thiệu việc làm được đẩy mạnh, các hình thức tư vấn giới thiệu được đa dạng hóa như tổ chức Hội nghị tư vấn, tuyển dụng; Công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật lao động; các quy định mới về mức lương tối thiểu vùng .. được quan tâm. Trung tâm Dịch vụ việc làm phát huy được vai trò trung tâm trong việc kết nối thông tin thị trường.
Công tác Dạy nghề có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, việc đào tạo nghề đã dần gắn với nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp. Qua đó, đã tạo cơ hội việc làm cho người lao động sau học nghề; từng bước nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề; đồng thời huy động sự tham gia của doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng lao động.
Công tác giảm nghèo đã huy động cả hệ thống chính trị tham gia phát triển kinh tế xã hội, gắn với xóa đói giảm nghèo, thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo nên năm 2016 đã phấn đấu vượt chỉ tiêu giảm nghèo đề ra.
Công tác quản lý thực hiện chế độ, chính sách người có công với cách mạng của tỉnh đã thường xuyên được đổi mới cho phù hợp với yêu cầu quản lý; việc giải quyết các chế độ, chính sách luôn được đảm bảo kịp thời, đúng quy định của pháp luật, không để xảy ra tình trạng hồ sơ chính sách tồn đọng.
         Sở đã triển khai các Kế hoạch của tỉnh, của Bộ về việc tổ chức các đoàn thăm và tặng quà trong các dịp lễ, Tết, 27/7... chu đáo đã góp phần động viên các gia đình chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em.
Công tác cấp phát gạo cứu đói cho các địa phương đã hoàn thành đúng tiến độ, kịp thời đảm bảo để người dân không bị đói khi giáp hạt. Công tác chi trả chế độ trợ cấp thường xuyên cho đối tượng chính sách ưu đãi người có công và đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện nghiêm túc không để xảy ra tiêu cực, thất thoát kinh phí.
Công tác quản lý đối tượng tại các Trung tâm thường xuyên được đảm bảo an toàn về con người và cơ sở vật chất, ổn định tâm lý điều trị; không có biểu hiện tiêu cực xảy ra.
Công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy và công tác cán bộ được thực hiện đúng quy trình quy định, đảm bảo để các phòng, ban đơn vị mới được sáp nhập ổn định về công tác tổ chức, cán bộ công chức viên chức an tâm phấn khởi nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
 
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
Bên cạnh kết quả đạt được, trong quá trình triển khai nhiệm vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gặp những khó khăn tồn tại, như:
2.1. Nguồn kinh phí bố trí còn chậm dẫn đến việc triển khai nhiệm vụ còn khó khăn, cụ thể:
- Nguồn kinh phí từ Trung ương để thực hiện Đề án 32 nghề công tác xã hội đến thời điểm hiện tại chưa được cấp, nên chưa có kinh phí hỗ trợ cho 2 lớp Cao đẳng nghề công tác xã hội theo kế hoạch của tỉnh đã phê duyệt (02 lớp này được mở từ năm 2013, đến tháng 11/2016 đã tốt nghiệp ra trường).
- Việc triển khai thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc, việc bố trí vốn chậm đã gây nhiều thắc mắc, kiến nghị của cử tri và nhân dân.
2.2 Một số khăn sau khi sáp nhập tại các đơn vị dạy nghề:
- Hiện nay, tại các trung tâm dạy nghề và GDTX cấp huyện thừa giáo viên dạy văn hóa nhưng lại thiếu giáo viên dạy nghề, dẫn đến khó khăn trong việc bố trí thực hiện nhiệm vụ, khó khăn trong việc khai thác, quản lý thiết bị dạy nghề (cụ thể: Trường TC nghề Lục Yên có 11 giáo viên đào tạo nghề, có 34 giáo viên dạy văn hóa). Trong quá trình đào tạo, các Trung tâm Dạy nghề - GDTX phải hợp đồng với đội ngũ giáo viên từ các trung tâm, trạm khuyến nông, chi cục thú y, thủy sản, bảo vệ thực vật, do đó cũng ảnh hưởng đến bố trí thời điểm mở lớp.
- Công tác tuyển sinh, đào tạo nghề toàn tỉnh theo các đơn đặt hàng, theo địa chỉ sử dụng còn chưa nhiều, mới tập trung dạy nghề theo chỉ tiêu đào tạo có ngân sách.
2.3 Sự phối hợp, vào cuộc của chính quyền một số địa phương còn chưa quyết liệt trong việc đưa đối tượng vào thực hiện cai nghiện tập trung nên ảnh hưởng đến hiệu quả và chỉ tiêu (Trấn Yên, Trạm Tấu).
 
3. Đề xuất, kiến nghị.
3.1 Đề nghị với Trung ương
- Kiến nghị với Chính phủ, các bộ ngành trung ương tiếp tục bố trí ngân sách để triển khai hỗ trợ làm nhà ở cho người có công theo Quyết định số 22.
- Đề nghị các Bộ, ngành Trung ương cần nghiên cứu, xây dựng trình ban hành chính sách cho hộ mới thoát nghèo tiếp tục được hưởng các chính sách như đối với hộ nghèo từ 2-3 năm, giúp hộ các hộ thoát nghèo bền vững.
3.2 Đề nghị với Tỉnh.
       - Tỉnh cần có chính sách hỗ trợ người lao động trong việc vay vốn đi xuất khẩu lao động từ nguồn ngân sách nhà nước, vì chính sách cho vay vốn của trung ương hiện nay không đủ bù số tiền cần trang trải để đi các thị trường lớn như Nhật Bản, Đài Loan.
- Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh: Quan tâm bố trí kinh phí ngân sách tỉnh để đầu tư cơ sở vật chất cho Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Nghĩa Lộ nhằm đáp ứng yêu cầu dạy nghề nội trú theo Quyết định 53/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (chủ yếu là học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo của các huyện phía Tây); đầu tư cho Trường Trung cấp nghề Lục Yên để đáp ứng yêu cầu đào tạo ở trình độ trung cấp nghề (do giai đoạn 2016- 2018, 2 trường trên không thuộc dự án được bố trí kinh phí đầu tư công).
- Bổ sung đội ngũ giáo viên dạy nghề cho các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, đặc biệt là các nghề trọng điểm cấp quốc tế, khu vực Asean, cấp quốc gia, đặc biệt là đối với Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Nghĩa Lộ và Trường Trung cấp nghề Lục Yên do hiện nay 2 trường trên đang thiếu giáo viên dạy nghề, nhiều giáo viên phải dạy vượt giờ so với quy định.
- Quan tâm hỗ trợ kinh phí ngân sách tỉnh để đào tạo chyển đổi một số giáo viên dạy văn hóa của trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên cấp huyện sang giáo viên dạy nghề do hiện nay các trung tâm sau khi sáp nhập thừa giáo viên dạy văn hóa nhưng thiếu giáo viên dạy nghề.
- Tăng chỉ tiêu đào tạo có kinh phí từ ngân sách của các trường dạy nghề để tạo điều kiện thuận lợi cho các trường dạy nghề trong quá trình tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề.
- Bố trí kinh phí để cấp bù học phí cho các trường dạy nghề để thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nội trú theo Quyết định 53/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng kinh phí từ ngân sách tỉnh để hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 nhằm tăng số lượng người được học nghề.
- Hỗ trợ một phần kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh để đào tạo lao động và tuyển dụng lao động sau khi học nghề vào làm việc tại doanh nghiệp.
- Tỉnh cần quan tâm và ban hành chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo thuộc diện chính sách bảo trợ xã hội (không có thành viên nào trong hộ có khả năng lao động, có người hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội để đảm bảo đạt tiêu chí mức sống tối thiểu.
 
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2017.
1. Các Chỉ tiêu cụ thể:
1.1. Công tác Lao động - Việc làm.
- Tham mưu các giải pháp phấn đấu giải quyết việc làm cho 17.700 lao động. Trong đó:
+ Từ phát triển kinh tế - xã hội:                           10.700 người.
+ Từ vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm:      1.300 người.
+ Từ xuất khẩu lao động:                                          700 người.
+ Đi làm việc ở tỉnh ngoài:                           5.000 người.
- Duy trì tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4%.
- Đảm bảo 100% số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, chết người, cháy nổ được điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo 90% người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động và người lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.
1.2. Công tác Dạy nghề.
          - Tuyển mới và đào tạo nghề cho 15.200 lao động, trong đó:
          + Trình độ cao đẳng nghề: 1.700 lao động;
          + Trình độ trung cấp nghề: 2.500 lao động;
          -Trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 11.000 lao động, trong đó đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 là 6.000 người.
          - Hết năm 2017, tỷ lệ lao động qua đào tạo là 50,5%; trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 34,8%.
1.3. Công tác Giảm nghèo – Bảo trợ xã hội
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 4% trong năm 2017;
- Trợ cấp xã hội thường xuyên cho khoảng 22.000 đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng.
1. 4. Công tác Phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Cai nghiện tại Trung tâm: 250 người.
- Điều trị thay thế bằng Methadone: 1.300 người (trong đó, điều trị tại CCPCTNXH là 180 người; tại Trung tâm CBGDLĐXH: 50 người).
1.5 Công tác Người có công.
- Quản lý và thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với trên 8 vạn hồ sơ người có công;
- Tham mưu cho tỉnh tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 70 năm ngày thương binh liệt sĩ bằng những việc làm cụ thể, thiết thực.
- Huy động “Quỹ Đền ơn đáp nghĩa” thu  2,7 tỷ đạt 100 % kế hoạch giao (trong đó Quỹ cấp tỉnh 800 triệu và Qũy cấp huyện 1,9 tỷ).
1.6. Công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Thu Quỹ Bảo trợ trẻ em toàn tỉnh được 2,2 tỷ đồng;
- Có 158 xã, phường, thị trấn được công nhận phù hợp với trẻ em.
 
2. Một số giải pháp và nhiệm vụ cụ thể.
- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, học nghề, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Phát triển và nhân rộng các mô hình tạo việc làm, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề, đặc biệt là các loại hình kinh doanh thu hút nhiều lao động; quy hoạch, đầu tư phát triển các vùng chuyên canh nông, lâm, ngư nghiệp, cây ăn quả, tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao chất lượng, hiệu quả việc làm.
         - Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả giáo dục nghề nghiệp theo cơ chế thị trường, gắn với nhu cầu xã hội. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng nghiệp nhằm thay đổi nhận thức của xã hội về học nghề, lập nghiệp. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, huy động các doanh nghiệp tham gia dạy nghề; mở rộng thực hiện cơ chế dạy nghề theo hợp đồng đào tạo hoặc đặt hàng giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo đồng thời có chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho người lao động và hợp tác với các cơ sở đào tạo nghề.
- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chính sách, chương trình, đề án, dự án xóa đói giảm nghèo, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước. Xây dựng các đề án, mô hình giảm nghèo; tập trung hỗ trợ, tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập, đặc biệt là 2 huyện nghèo Trạm Tấu và Mù Cang Chải theo Nghị quyết 30a của Chính phủ.
- Xây dựng và triển khai các chính sách, chương trình, đề án, dự án giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, trong đó quan tâm đến chính sách đối với người có công với cách mạng, chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, thực hiện lồng ghép công tác bình đẳng giới trong phát triển kinh tế - xã hội có hiệu quả; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật liên quan đến chính sách của ngành, làm tốt các phong trào thi đua yêu nước, đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với thực hiện tinh giản bộ máy biên chế, xác định đúng vị trí việc làm của cán bộ công chức viên chức; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các vi phạm.
Tin khác: