Báo cáo kết quả thực hiện công tác Lao động, người có công và xã hội năm 2014, phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ công tác năm 2015

Ngày xuất bản: 25/05/2015 4:11:47 SA
Lượt đọc: 1025

 BÁO CÁO

Kết quả thực hiện công tác Lao động, người có công và xã hội năm 2014, phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ công tác năm 2015

 

 

Năm 2014, được sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái; sự chỉ đạo, hướng dẫn giúp đỡ thường xuyên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, sự phối hợp có hiệu quả của các cấp, các ngành, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái đã triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ công tác của ngành và đạt được những kết quả cụ thể như sau:

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2014

 

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ NĂM 2014

Với sự chỉ đạo tập trung của Ban giám đốc, Ban chấp hành Đảng bộ Sở, sự phối hợp chặt chẽ của các đoàn thể và các đơn vị, phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, các phong trào thi đua yêu nước của cơ quan đã đạt được những thành tích nổi bật trên các lĩnh vực, đặc biệt là đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu năm 2014 như sau:

 

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kế hoạch

Thực hiện

Đạt tỷ lệ

(%)

1.

Lao động - Việc làm

Lao động

17.500

18.174

104%

2.

Đào tạo nghề:

Người

13.920

14.483

104%

 

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo

%

42,6

42,66

100,1%

 

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề

%

27,8

27,8

100%

3.

Bảo trợ xã hội, giảm nghèo:

 

 

 

 

 

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm

%

4

4,82

120,5

 

- Huy động nguồn lực giảm nghèo

Tỷ đồng

2.600

3.135

120,6%

4.

Huy động Quỹ "Đền ơn đáp nghĩa" toàn tỉnh

Tỷ đồng

2,6

6,173

237,4%

 

- Làm mới nhà ở NCC.

Nhà

888

888

100%

5.

Vận động xây dựng Quỹ bảo trợ trẻ em toàn tỉnh

Tỷ  đồng

1,8

2,03

112,8%

Đồng thời, thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác lao động, thương binh xã hội trên các lĩnh vực sau đây:

1. Công tác Việc làm - An toàn lao động

1.1. Công tác giải quyết việc làm

- Toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 18.174/ 17.500 lao động (đạt 104% kế hoạch). Trong đó:

+ Từ phát triển kinh tế - xã hội: 12.565 lao động;

+ Từ cho vay vốn Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm giải quyết được 1.095 lao động cho vay được 1.018 dự án với tổng kinh phí là 21.123 triệu đồng;

+ Từ xuất khẩu lao động là: 742 lao động;

+ Lao động đi làm việc ở ngoài tỉnh: 3.772 lao động.

1.2. Công tác Dịch vụ việc làm

Trong năm, Sở đã tư vấn việc làm và học nghề cho trên 8.200 lượt người, cung ứng trên 600 lao động được giải quyết việc làm.

 1.3. Thực hiện các hoạt động, dự án trong Chương trình Mục tiêu quốc gia về việc làm

Đến nay đã có 1.018 dự án được cho vay với tổng kinh phí cho vay 21.123 triệu đồng, giải quyết việc làm cho 1.095 lao động.

Năm 2014, toàn tỉnh có khoảng 742 lao động tham gia xuất khẩu lao động tại các thị trường nước ngoài.

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 19 doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động đăng ký làm việc tại thị trường Yên Bái đủ điều kiện đã được xác nhận và giới thiệu cho các địa phương. Đã thẩm định, cấp giấy phép lao động cho 80 lao động người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Yên Bái (trong đó có cấp lại và cấp mới). Ngoài ra đã xác nhận cho 02 trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

1.4. Công tác An toàn vệ sinh lao động

Hàng năm Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch và tổ chức thành công Tuần lễ Quốc gia an toàn vệ sinh lao động - phòng chống cháy nổ lần thứ 16, năm 2014. Đã có trên 100 đại biểu thuộc các Sở, ban, ngành, lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; 700 công nhân viên chức, người lao động, người sử dụng lao động đại diện cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và gần 200 học sinh, sinh viên trường Cao đẳng Nghề tỉnh Yên Bái tham gia mít tinh, diễu hành.

Đã phối hợp với Sở Công thương tỉnh, Cục An toàn lao động, các địa phương và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh tổ chức huấn luyện an toàn lao động cho 1.585 người, trong đó: 49 đối tượng là người sử dụng lao động, chủ hộ kinh doanh cá thể làm việc trong lĩnh vực kinh doanh ga, xăng dầu, khí hóa lỏng; 54 cán bộ quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động cấp xã, phường, thị trấn của 03/09 huyện, thị xã, thành phố; 482 người làm công tác quản lý, cán bộ làm công tác an toàn vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp được huấn luyện về nghiệp vụ an toàn vệ sinh lao động, được hướng dẫn xây dựng mô hình hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; [MP1] 1.000 lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được tham gia các lớp huấn luyện.

Trong năm 2014, toàn tỉnh đã xảy ra 27 vụ tại nạn lao động, trong đó số vụ tai nạn chết người 05 vụ; không có vụ khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến giải quyết chế độ tai nạn lao động.

1.5 Công tác Quản lý nhà nước về lao động

- Công tác quản lý nhà nước về lao động:

Thực hiện công tác quản lý nhà nước về lao động đối với 1.301 doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh với 27.175 lao động.

Trong năm 2014, Sở đã hướng dẫn 64 doanh nghiệp thực hiện các quy định của pháp luật lao động về ký kết hợp đồng lao động đối với người lao động; đăng ký khai trình sử dụng lao động, xây dựng thang lương, bảng lương; xây dựng nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể; Thẩm định hồ sơ và thông báo chấp thuận đăng ký sử dụng lao động 21 đơn vị, chấp thuận đăng ký nội quy lao động 09 đơn vị, tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể của 07 đơn vị; Phối hợp với Sở Tài chính tiến hành thẩm định quỹ tiền lương của người lao động và viên chức quản lý ở 14 Công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu; Tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quỹ tiền lương của viên chức quản lý năm 2013 cho 14 công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu; Thẩm định trình UBND tỉnh hồ sơ xếp hạng doanh nghiệp cho 14 công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu.

Hướng dẫn Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị về việc xây dựng phương án cơ cấu lại doanh, thẩm định hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm cho 190 người lao động tại Công ty khi chấm dứt hợp đồng lao động; hướng dẫn Lâm trường Văn Yên về phương án giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp cho người lao đông khi đơn vị tiến hành giải thể, phá sản.

- Công tác Quản lý nhà nước về Bảo hiểm thất nghiệp: Trong năm 2014, Trung tâm Dịch vụ việc làm đã tiếp nhận 1.085 trường hợp làm thủ tục đăng ký hưởng trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp, trong đó đã giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng cho 1.066 người, với tổng số tiền 9.558 triệu đồng; Tư vấn giới thiệu việc làm cho 1.100 người lao động.

2. Công tác Dạy nghề

2.1. Tuyển sinh đào tạo nghề: năm 2014, tuyển mới đào tạo nghề trong toàn tỉnh cho tổng số 14.483/ 13.920 người, đạt 104% so với kế hoạch tỉnh giao, trong đó: Cao đẳng nghề: 879 người; Trung cấp nghề: 1.477 người; Sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: 12.127 người (Trong đó Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 là 6.726 người; đào tạo nghề cho lao động khác là 5.401 người).

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 42,66%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 27,8%.

2.2. Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề:

Toàn tỉnh hiện có 24 cơ sở dạy nghề, trong đó có 02 trường Cao đẳng nghề; 02 trường trung cấp nghề; 07 trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên; 13 cơ sở khác có hoạt động dạy nghề.

Đầu năm 2014, tỉnh Yên Bái đã tiến hành sáp nhập các trung tâm dạy nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp dạy nghề cấp huyện thành trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên tại 7 huyện, thành phố (thành phố Yên Bái, các huyện: Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải). Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề mới cho các cơ sở dạy nghề trên.

2.3. Bồi dưỡng phát triển đội ngũ giáo viên, người dạy nghề, cán bộ quản lý dạy nghề:

- Đến nay, tổng số giáo viên tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn đạt 130 người (giáo viên cơ hữu: 67 người, giáo viên thỉnh giảng: 63 người là lực lượng cán bộ khoa học, kỹ thuật, thợ lành nghề đủ tiêu chuẩn tham gia dạy nghề). Hiện tại tất cả các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh đều chưa bố trí đủ giáo viên cơ hữu.

- 9/9 huyện, thị xã, thành phố đã bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi công tác dạy nghề thuộc Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Số cán bộ quản lý dạy nghề ở cấp huyện và cán bộ theo dõi công tác dạy nghề cho LĐNT ở cấp xã được bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm việc làm cho LĐNT là: 182 người.

- Đầu năm 2014, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của Đề án 1956 đã thực hiện mở 02 lớp bồi dưỡng, với tổng số 166 người đạt 59,3% (chỉ tiêu tỉnh giao 280 người), trong đó:

+ Bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho Bí thư, Phó Bí thư đảng ủy xã: 01 lớp, 66 người.

+ Bồi dưỡng chuyên ngành Văn hóa xã hội cho công chức cấp xã: 01 lớp, 100 người.

- Đến cuối năm 2014, đào tạo, bồi dưỡng cho 280 cán bộ, công chức xã, kinh phí 725 triệu đồng từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014.

3. Lĩnh vực Người có công

Hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh Yên Bái có 24.726 hồ sơ người có công (Trong đó: Lão thành cách mạng 38 hồ sơ, Tiền khởi nghĩa 472 hồ sơ, Liệt sỹ 5.886 hồ sơ, Mẹ Việt Nam Anh hùng 227 mẹ, Thương binh 4.675 hồ sơ, Bệnh binh 1.357 hồ sơ, Chất độc da cam 1.561 hồ sơ, Tù đầy 96 hồ sơ, theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg là 10.414 hồ sơ) và số người đang hưởng trợ cấp thường xuyên là gần 7.000 người, hưởng trợ cấp 1 lần là 10.405 người.

Tổ chức tuyên truyền và triển khai các văn bản mới về người có công: Pháp lệnh 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 sửa đổi một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở ...

Thực hiện Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 13/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thực hiện chương trình Tổng rà soát chính sách đối với người có công với cách mạng tỉnh Yên Bái trong 2 năm 2014 – 2015, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã triển khai đến 9 huyện, thị xã, thành phố và tổng rà soát trên 7.000 đối tượng phiếu là thân nhân liệt sỹ, Mẹ Việt Nam Anh hùng, Thương binh, Bệnh binh, chất độc hóa học, Cựu Thanh niên xung phòng, Thân nhân hưởng tuất hàng tháng, thông tin mộ,. hàng tháng, thông tin mộ,....

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và triển khai thực hiện Pháp lệnh Bà mẹ Việt Nam Anh hùng trên địa bàn toàn tỉnh tại công văn số 729/SLĐTBXH-NCC ngày 31/7/2014 về việc lập hồ sơ xét tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”; Công văn số 1040/SLĐTBXH-NCC ngày 15/10/2014 về việc thực hiện chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam Anh ùng đã có Quyết định Phong tặng, truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Công văn số 1194/SLĐTBXH-NCC ngày 21/11/2014 về việc đề xuất tổ chức Lễ vinh danh Phong tặng, truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng”. Phối hợp với Sở Nội vụ Thẩm định, trình cấp trên 157 hồ sơ bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, nay đã có quyết định phong tặng, truy tặng cho 141 mẹ.

Ngày 19/12/2014, Sở đã phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ban Thi đua – Khen thưởng của tỉnh tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 70 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và Lễ vinh danh 141 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng trên địa bàn tỉnh, trong đó có 15 Mẹ được tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng và 126 mẹ được truy tặng Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.

3.1. Tiếp nhận và giải quyết chính sách

Năm 2014, Sở đã tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xét duyệt và giải quyết chế độ ưu đãi người có công cho trên 9.405 trường hợp về: giải quyết thăm viếng mộ liệt sỹ, chế độ mai táng phí, vợ liệt sỹ tái giá, trợ cấp hàng tháng và một lần, trang cấp dụng cụ chỉnh hình, giới thiệu giám định y khoa, cấp bảo hiểm y tế, tiếp nhận và di chuyển đi đến hồ sơ,....đảm bảo kịp thời, đúng chế độ chính sách.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ra Quyết định cấp kinh phí mua Bảo hiểm y tế cho đối tượng hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định 62, 290, 40, 142. Tổng số: 1.162 đối tượng (ngân sách địa phương).

 

 

3.2. Công tác chăm sóc người có công

Tổ chức điều dưỡng cho 2.129 người có công, kinh phí 2.639 triệu đồng, trong đó: cấp kinh phí điều dưỡng tại gia đình cho 1.880 người 2.086 triệu đồng, điều dưỡng tập trung tại Sầm Sơn, Thanh Hoá cho 249 người 553 triệu đồng.

Đề án hỗ trợ gia đình người có công khó khăn về nhà ở theo Quyết định số: 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Yên Bái, năm 2014 đã khởi công xây dựng 888 nhà, trong đó đã bàn giao và đưa vào sử dụng được 660 nhà còn 228 nhà đang tiến hành nghiệm thu và dự kiến sẽ bàn giao và đưa vào sử dụng trước tết Nguyên đán năm 2015

Kiểm tra đối chiếu hồ sơ đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quyết định số: 40/QĐ-TTg: 128 trường hợp; Tặng quà Tết của Chủ tịch nước cho 8.467 người, số tiền 1.752.000.000 đ; quà từ ngân sách địa phương cho 8.476 người, số tiền 880.920.000 đ; tặng quà của Chủ tịch nước nhân kỷ niệm 67 năm ngày Thương binh liệt sĩ  27/7 cho 7.310 người, số tiền 1.497.800.000 đồng; Chuẩn bị tốt điều kiện phục vụ đoàn công tác của Lãnh đạo tỉnh đi thăm và tặng quà cho CCB, Cựu TXXP nhân kỷ niệm 60 năm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ; với 1.570 xuất; Kinh phí: 835.000.000 đồng;

Vận động ủng hộ Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” được 6.173/2.600 triệu đồng (đạt 237,4% kế hoạch).

4. Các lĩnh vực công tác xã hội do ngành quản lý

4.1. Công tác giảm nghèo và bảo trợ xã hội     

Công tác giảm nghèo và bảo trợ xã hội năm 2014 đã có nhiều đột phá mới về tổ chức thực hiện và huy động nguồn lực trong nhân dân; tập trung đầu tư cho những vùng khó khăn nhất để giảm nhanh hộ nghèo một cách bền vững. Sở đã phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp chỉ đạo triển khai chương trình dự án giảm nghèo của tỉnh và những dự án do ngành làm chủ; đẩy mạnh tổ chức thực hiện các mô hình giảm nghèo bền vững.

Thực hiện Đề án "Phát triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững" theo Nghị quyết 30a của Chính phủ: Năm 2014, tổng số vốn đầu tư cho 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải là 89.015 triệu đồng (trong đó vốn hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng 49.640 triệu đồng, vốn sự nghiệp 39.375 triệu đồng), tập trung vào hỗ trợ đời sống cho dân; xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp và làm mới các công trình giao thông, thủy lợi, nước sạch, hỗ trợ sản xuất,.....

- Chính sách hỗ trợ về y tế: Thực hiện mua và cấp 476.470 thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho các đối tượng là trẻ em dưới 6 tuổi, người nghèo, người cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, người dân tộc thiểu số sống trong vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

- Thực hiện cứu trợ đột xuất: Tiếp nhận và phân bổ 822 tấn gạo từ nguồn dự trữ quốc gia và địa phương cho 17.705 lượt hộ (54.800 lượt khẩu) bị thiếu đói trong dịp Tết Nguyên đán và giáp hạt đầu năm 2014.

- Cứu trợ thường xuyên: Phối hợp với các địa phương thực hiện chính sách trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng cho khoảng trên 20.000 đối tượng; trợ cấp nuôi dưỡng thường xuyên tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh cho 81 đối tượng.

- Chính sách tín dụng ưu đãi: Tổng doanh số cho vay trong năm là 426.138 triệu đồng; tổng nguồn vốn cho vay ưu đãi của ngân hàng CSXH đến nay đạt 1.720.000 triệu đồng với 7.547 lượt hộ nghèo và  2.197 lượt  hộ cận nghèo được xét duyệt cho vay vốn hỗ trợ sản xuất, mức vay bình quân của hộ nghèo là 20,9 triệu đồng/hộ,  hộ cận nghèo là 26,9 triệu đồng/hộ.

  - Chính sách hỗ trợ học sinh nghèo về giáo dục - đào tạo:  Năm 2014 ngân sách nhà nước đã hỗ trợ 239.056 triệu đồng để thực hiện các chính sách giảm nghèo trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, trong đó:

Thực hiện chính sách miễn giảm học phí cho con hộ nghèo, hộ chính sách, trợ cấp học bổng, hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi, kinh phí 181.556 triệu đồng cho 284.392 lượt học sinh, sinh viên và trẻ em mẫu giáo được thụ hưởng chính sách.

Đầu tư cơ sở vật chất giáo dục ở vùng nghèo là 57.500 triệu đồng (ngân sách Trung ương 5.000 triệu đồng, ngân sách địa phương 45.000 triệu đồng, vốn khác 7.500 triệu đồng).      

- Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo:  năm 2014 ngân sách nhà nước đã bố trí 17.831 triệu đồng để hỗ trợ tiền điện cho 49.530 lượt hộ nghèo, bảo đảm 100% hộ nghèo đều được hỗ trợ tiền điện hàng quí kịp thời theo qui định.

- Hỗ trợ dầu hỏa thắp sáng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ chính sách chưa có điện theo Quyết định số 289/2008/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ: ngân sách nhà nước đã hỗ trợ 1.454 triệu đồng (bằng tiền mặt) cho 12.472 lượt hộ để mua dầu hỏa thắp sáng, giúp hộ có điều kiện tốt hơn trong sinh hoạt.

- Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số: thực hiện chính sách theo Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ năm 2014 ngân sách trung ương cấp là 5.576 triệu đồng, với 5 công trình cấp nước sinh hoạt được đầu tư xây dựng và hoàn thành đưa vào sử dụng phục vụ đời sống của nhân dân vùng khó khăn

- Tổ chức thực hiện cho 100 hộ nghèo, mỗi hộ được hỗ trợ từ 1 đến 2 lợn nái sinh sản từ Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo Chăn nuôi lợn lái cho hộ nghèo năm 2014 tại huyện Văn Chấn và thị xã Nghĩa Lộ.

- Tổ chức 9 lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo, nghề công tác xã hội tại các huyện, thị xã, thành phố được 618 người tham gia; Tổ chức 2 lớp tập huấn nghiệp vụ quản lý, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần với 112 hộ gia đình tại huyện Văn Chấn và Văn Yên tham gia.

- Với việc triển khai đồng bộ các chính sách, dự án hỗ trợ hộ nghèo, người nghèo, trong năm 2014 tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 25,38% cuối năm 2013 xuống còn 20,56% cuối năm 2014 (giảm 4,82%/ 4%, đạt 120,5% kế hoạch tỉnh giao).

4.2. Công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Thực hiện hợp tác và điều phối giữa Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam và các nhà tài trợ đã tổ chức khám sàng lọc trong 2 đợt, có 41 trẻ em sứt môi, hở hàm ếch (đợt 1 là 21 trẻ, đợt 2 là 20 trẻ) đủ điều kiện phẫu thuật miễn phí tại Bệnh viện Việt Nam – Cu Ba Hà Nội; Khám sàng lọc cho 131 trẻ em mắc các bệnh về mắt, trong đó phẫu thuật cho 30ca/27 trẻ em; Phối hợp với Trung tâm Chỉnh hình và phục hồi chức năng khám sàng lọc cho trên 200 người bị khuyết tật hệ vận động và khiếm thính, có 29 trẻ được chuyển về Trung tâm để điều trị và phẫu thuật miễn phí; Phối hợp với Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện E Hà Nội khám sàng lọc 2 đợt cho 305 người mắc bệnh tim bẩm sinh, có trên 55 trẻ được chuyển về Trung tâm để được phẫu thuật miễn phí; tính đến hết ngày 25/11/2014 đã có 43/55 ca phẫu thuật thành công, với tổng kinh phí là 1.322.824.000đ (Trong đó: Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam hỗ trợ 10 trẻ = 239.828.000đ, Ngân sách tỉnh Yên Bái hỗ trợ 22 trẻ = 332.611.000đ, Nguồn Chương trình Nhịp tim Việt Nam hỗ trợ 14 trẻ = 319.190.000đ, Nguồn Những trái tim đồng cảm hỗ trợ 05 trẻ = 105.000.000đ, Nguồn Quỹ Trái tim cho trẻ em hỗ trợ 02 trẻ = 56.195.000đ).

- Công tác vận động, quản lý quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Yên Bái

Kết quả thu Quỹ Bảo trợ trẻ em năm 2014: 2.030 triệu đồng/ 1.800 triệu đồng đạt 112,8% kế hoạch, trong đó: Cấp tỉnh thu được: 380,709 triệu đồng;Cấp huyện thu được: 1.099,291 triệu đồng và Cấp xã thu được: 550 triệu đồng.

4.3. Công tác phòng, chống tệ nạn xã hội

Triển khai thực hiện chương trình hành động phòng, chống mại dâm năm 2014. Đến nay 7/9 huyện, thị, thành phố được triển khai tuyên truyền bằng nhiều hình thức như tuyên truyền trên đài phát thanh truyền hình; tuyên truyền bằng các đoàn lưu động đến 60 xã, phường, thị trấn; tuyên truyền bằng pa nô, băng zon về phòng chống mại dâm. Xây dựng và triển khai mô hình xã, phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn xã hội năm 2014 tại 02 xã Nga Quán và Minh Tiến của huyện Trấn Yên.  

Tổng số người nghiện ma túy đang quản lý tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh năm 2014 là: 458 học viên. Trong đó: Số đối tượng cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm: 442 học viên; Số đối tượng tự nguyện tại Trung tâm: 16 học viên.

Trong năm 2014, Trung tâm tiếp nhận 61 học viên diện cai nghiện bắt buộc (nam 57, nữ 4; trong đó có 13 học viên vào theo NĐ 221 của Chính phủ, TX Nghĩa Lộ 9 học viên và huyện Văn Chấn 04 học viên) đạt 61/350 = 17,4% kế hoạch được giao. Công tác cai nghiện tại cộng đồng: Huyện Mù Cang Chải đang tiến hành cai nghiện tại cộng đồng cho 04 lớp với số lượng 120 học viên.

Đối với cơ sở điều trị Methadone: Đến nay cơ sở điều trị Methadone  đang điều trị cho 103 bệnh nhân nghiện các chất dạng thuốc phiện và đang tiếp tục tiến hành xét duyệt hồ sơ để đưa vào điều trị khởi liều tại Cơ sở. Hiện nay toàn tỉnh triển khải 6 điểm uống thuốc thay thế Methadone cụ thể như sau: tại thành phố Yên Bái 02 điểm, tại huyện Văn chấn 01 điểm, huyện Văn Yên 01 điểm, huyện Mù Cang chải 01 điểm, thị xã Nghĩa Lộ 01 điểm.

Sở đã xây dựng và hoàn thành Đề án Đổi mới công tác cai nghiện ma túy đến năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 23/10/2014.

5. Công tác Thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư và tiếp công dân

5.1. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư:

- Năm 2014, tổng số cuộc thanh tra đã tiến hành trong kỳ là  04 cuộc tại 47 đơn vị (Trong đó: Thanh tra các doanh nghiệp nhân Tuần lễ ATVSLĐ-PCCN, thanh tra chính sách người có công với cách mạng, thanh tra chính sách bảo trợ xã hội và phối hợp thanh tra liên ngành với một số lĩnh vực do ngành quản lý), đưa ra 236 kiến nghị đối với các đơn vị được kiểm tra.

- Triển khai phát phiếu tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động đợt 1 năm 2014 đối với 200 doanh nghiệp, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.

- Thanh tra công tác quản lý, chi trả chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và đối tượng bảo trợ xã hội tại 9/9 huyện, thị xã, thành phố theo Quyết định số 175/QĐ-SLĐTBXH, số 176/QĐ-SLĐTBXH ngày 31/7/2014 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Tính đế thời điểm báo cáo đã hoàn thành công tác thanh tra tại 7/9 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị xã, thành phố; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Lục Yên và Trấn Yên xin hoãn thời gian thanh tra do đang được Thanh tra tỉnh và Thanh tra huyện thanh tra, Sở đã hoàn thành kết luận và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

          - Trong năm 2014, đã tiến hành điều tra về tai nạn lao động: 27 vụ. Các vụ tai nạn trên được tiến hành điều tra theo Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012 giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế.

- Trong năm 2014, Sở đã tiếp nhận được tổng số 426 đơn, trong đó: Đơn đề nghị: 405 đơn; Khiếu nại: 09 đơn; Tố cáo: 12 đơn (Trong 21 đơn khiếu nại, tố cáo có 12 đơn thuộc thẩm quyền, 06 đơn hướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, 01 đơn phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, 02 đơn mạo danh không đủ điều kiện thụ lý giải quyết). Kết quả xử lý đơn: Có 387 đơn thuộc thẩm quyền Sở đã thụ lý giải quyết và có 39 đơn không đủ điều kiện Sở đã hướng dẫn công dân liên hệ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

 

5.2. Tiếp công dân và tiếp nhận hồ sơ thông qua bộ phận “một cửa”

Đối với việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa Sở đã thực hiện nghiêm túc tạo được niềm tin đối với các đối tượng đến công tác và giao dịch. Trong năm 2014, Sở đã tiếp nhận và giải quyết 95 hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ cho công dân theo cơ chế “một cửa” đảm bảo liên tục, thường xuyên và hiệu quả; Sở đã tiếp 260 lượt công dân đến hỏi các chế độ, chính sách thuộc các lĩnh vực: Lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công với cách mạng, bảo trợ xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em.

6. Công tác đảm bảo hoạt động chung

6.1. Công tác Kế hoạch - tài chính

Việc quản lý các nguồn kinh phí được thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ và đúng các quy định của nhà nước. Trong năm, Sở đã đảm bảo đủ kinh phí chi trả trợ cấp ưu đãi cho người có công và các nguồn kinh phí cho hoạt động của Cơ quan Sở, kinh phí từ các chương trình dự án; Đảm bảo kịp thời và đầy đủ các nguồn kinh phí cho các hoạt động chung của toàn ngành, bao gồm: Kinh phí chi thường xuyên Văn phòng Sở, kinh phí hoạt động của các Ban chỉ đạo, kinh phí Trung ương thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công.

Hoàn thành xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 theo Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ. xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và dự toán Ngân sách Trung ương thực hiện pháp lệnh ưu đãi Người có công năm 2015 trình Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái theo quy định.

6.2. Công tác Tổ chức - Tổng hợp - Thi đua, khen thưởng - Bình đẳng giới

          * Công tác tổ chức cán bộ:

Tham mưu sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, đề nghị tiếp nhận 02 cán bộ tại các cơ quan trong tỉnh về làm việc tại ngành, đặc biệt là bổ sung biên chế cho cơ quan Sở và các đơn vị thuộc Sở; điều động, luân chuyển cho 02 lượt cán bộ đúng quy định, tiếp tục có sự  quan tâm và chú trọng đến lớp cán bộ trẻ có năng lực và triển vọng phát triển tạo nguồn cán bộ lãnh đạo kế cận. Trong năm 2014 đã trình UBND tỉnh, Tỉnh ủy kiện toàn lại Ban giám đốc Sở và đề nghị bổ nhiệm và cho ý kiến bổ nhiệm đối với 05 chức danh trưởng phòng phòng chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở. Đồng thời hoàn thiện hồ sơ, quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 08 chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.

Thực hiện đẩy đủ và đảm bảo kịp thời các nội dung về công tác tổ chức cán bộ: nâng lương, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, nghỉ hưu hưởng chế độ.... Kết quả, trong năm đã thực hiện nâng lương và đề nghị UBND tỉnh nâng lương thường xuyên cho 102 cán bộ, công chức, viên chức (trong đó nâng lương trước thời hạn là 7 trường hợp); chuyển xếp ngạch và thay đổi chức danh nghề nghiệp cho 02 cán bộ, công chức, viên chức; hoàn thiện các thủ tục để 05 cán bộ nghỉ hưu hưởng chế độ BHXH theo quy định; cử 06 cán bộ đi học Thạc sỹ và đi dự thi trình độ Thạc sỹ; cử cán bộ đi bồi dưỡng quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính: 01 cán bộ, chuyên viên: 04 cán bộ; 17 cán bộ đi bồi dưỡng Trung cấp lý luận chính trị, 07 cán bộ đi bồi dưỡng Cử nhân và Cao cấp lý luận chính trị....

Đề nghị Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh áp dụng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở điều trị Methadone và Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội.

Kiện toàn chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội; đổi tên Trung tâm Giới thiệu việc làm thành Trung tâm Dịch vụ việc làm. Hoàn thiện hồ sơ, quy trình đề nghị UBND tỉnh phê duyệt quyết định thành lập Trung tâm Điều dưỡng người có công. Trình UBND tỉnh ra quyết định nâng xếp hạng Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh từ hạng hai lên hạng nhất.

Thống nhất với Sở Nội vụ về cơ cấu tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức trình UBND tỉnh phê duyệt; thành lập Ban chỉ đạo Thi tuyển công chức, viên chức của ngành năm 2014 và tiến hành lập kế hoạch, xây dựng ngân hàng đề thi.

Tiếp tục tham mưu bổ sung, sửa đổi Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái (Quyết định 129/QĐ-SLĐTBXH ngày 01/7/2014). Thực hiện tốt công tác quy hoạch các chức danh Lãnh đạo Sở; quy hoạch lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc Sở, cấp phòng trực thuộc đơn vị thuộc Sở và ủy quyền cho Lãnh đạo các đơn vị ra quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các chức danh lãnh đạo cấp phòng trực thuộc các đơn vị sự nghiệp.

* Công tác Tổng hợp - Thi đua, Khen thưởng:

Trong công tác Tổng hợp - Thi đua, khen thưởng đã tiếp tục tham mưu thực hiện đạt kết quả tốt; tiếp tục chú trọng đến phong trào thi đua chung của các địa phương, các phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã, thành phố.

 Thông qua các phong trào thi đua đã khích lệ, động viên, khen thưởng kịp thời cán bộ công chức, các địa phương tiếp tục đẩy mạnh các phong trào thi đua hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao; đồng thời thực hiện việc tổng hợp báo cáo đầy đủ các báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ, của Tỉnh và các cơ quan có liên quan.

Hưởng ứng  100% các phong trào thi đua do Bộ, Tỉnh và Khối giao ước thi đua các cơ quan Văn hóa – xã hội phát động, trong năm Sở đã phát động trên 05 đợt thi đua và hướng dẫn đăng ký thi đua - khen thưởng gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp; hướng dẫn các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã, thành phố về công tác thi đua và tổng kết phong trào thi đua - khen thưởng năm 2014.

* Công tác cải cách hành chính trong đó đặc biệt quan tâm đến cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa"

Hàng năm Sở tiếp tục thực hiện công tác rà soát, kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến thủ tục hành chính nhằm phát hiện loại bỏ những thủ tục hành chính hiện nay không còn phù hợp với quy định của pháp luật; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác cải cách hành chính, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa"; đẩy mạnh các hoạt động công nghệ thông tin và hoạt động quản lý và điều hành của cơ quan.

Thực hiện công khai hóa các thủ tục hành chính về các lĩnh vực quản lý của ngành tại Bộ phận “một cửa”, phòng Tiếp công dân và trước các phòng chuyên môn để nhân dân đến liên hệ công tác nắm được các chế độ, chính sách mình được hưởng cũng như các trình tự để thực hiện.

Sở đã ban hành và áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO vào hoạt động của Sở và được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trong một số lĩnh vực hoạt động của ngành. Hàng năm duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào hoạt động của Sở.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giải quyết các công việc của Sở trên phần mềm Hệ Điều hành - Tác nghiệp của Sở. Triển khai các chính sách mới đến mọi cá nhân, tổ chức trên trang Website của Sở.

Thẩm định các văn bản, quyết định của Sở trước khi ban hành cho trên 2.350 loại văn bản; trong đó có 1.318 công văn, 423 quyết định, 176 tờ trình, 207 báo cáo, 104 kế hoạch và 122 văn bản khác đảm bảo đúng quy trình, thể thức văn bản.

* Công tác bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ

Triển khai tập huấn nâng cao năng lực thực hiện Luật Bình đẳng giới và kỹ năng thực hiện kế hoạch hành động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2014 cho 540 đại biểu là Phó chủ tịch phụ trách văn hóa xã hội, cán bộ lãnh đạo các ban ngành đoàn thể, cán bộ làm công tác bình đẳng giới, trưởng thôn, trưởng bản, tổ trưởng dân phố của các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh với tổng kinh phí 232 triệu đồng.

Tổ chức Hội nghị tập huấn nâng cao năng lực thực hiện công tác Bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Yên Bái năm 2014 cho 150 đại biểu là - Nữ cán bộ lãnh đạo quản lý thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương trở lên, nữ cán bộ chủ chốt là Ban thường vụ và tương đương của các huyện, thị xã, thành phố và đại biểu cán bộ nữ của quân đội, công an; thành viên Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh và Tổ thư ký giúp việc; Trưởng ban Vì sự tiến bộ phụ nữ các huyện, thị xã, thành phố; Lãnh đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố; Chuyên viên làm công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể.

Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh tổ chức tập huấn nâng cao kiến thức Pháp luật về Bình đẳng giới và kỹ năng tuyên truyền vận động cho 130 cán bộ chi, tổ, hội viên nông dân năm 2014 với tổng kinh phí 34 triệu đồng.

Phối hợp Vụ Bình đẳng giới xây dựng Panô tuyên truyền về bình đẳng giới năm 2014 đặt trước cổng Sở với tổng kinh phí 20 triệu đồng.

Tiếp tục duy trì hoạt động Mô hình "Ngăn ngừa và giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới" tại phường Minh Tân, thành phố Yên Bái.

  II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ NĂM 2014

1. Ưu điểm

Số lao động được tạo việc làm mới đã đạt và vượt kế hoạch đề ra. Các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện được ban hành kịp thời, phù hợp với các điều kiện thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện kịp thời; hoạt động kiểm tra, giám sát được tổ chức thường xuyên và chất lượng hơn.

UBND tỉnh đã giao cụ thể chỉ tiêu đào tạo nghề được cấp kinh phí và không được cấp kinh phí cho các huyện, thị xã, thành phố đã gắn trách nhiệm thực hiện chỉ tiêu đào tạo nghề toàn tỉnh đến từng địa phương, tạo điều kiện để các địa phương chủ động và đẩy nhanh tiến độ triển khai kế hoạch đào tạo nghề năm 2014.

Công tác quản lý thực hiện chế độ chính sách đối với người có công với cách mạng được các cấp quan tâm chỉ đạo; thường xuyên đổi mới phù hợp với yêu cầu quản lý, tính chất công việc để việc giải quyết chế độ chính sách được đảm bảo kịp thời, đúng quy định của pháp luật, không để tình trạng hồ sơ chính sách tồn đọng.

Nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, của gia đình và cộng đồng về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em được nâng cao; đời sống vật chất và tinh thần của trẻ em đã được cải thiện và nâng lên rõ rệt; tình trạng trẻ em bị đuối nước giám đáng kể so với cùng kỳ năm trước.

Công tác giảm nghèo và bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã thu được những kết quả khích lệ và vượt kế hoạch để ra; Hệ thống các văn bản Nhà nước ngày càng được hoàn thiện và có hướng xã hội hoá rõ rệt do đó thuận lợi cho công tổ chức thực hiện.

Triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho các đối tượng do ngành quản lý trong đó có người có công, người lao động và người sử dụng lao động đã thu được những kết quả bước đầu, góp phần nâng cao nhận thức pháp luật, ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật nói chung...

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố đã thực hiện tốt vai trò tham mưu giúp cấp uỷ, chính quyền các huyện, thị, thành phố tổ chức thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực công tác của ngành như: đã tích cực tham mưu tổ chức giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện tốt công tác dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc; công tác xuất khẩu lao động, thực hiện tốt công tác giảm nghèo và bảo trợ xã hội; chính sách thương binh liệt sỹ và người có công; làm tốt công tác thăm hỏi và tặng quà nhân dịp các ngày lễ, tết và các phong trào “ Đền ơn đáp nghĩa” ở địa phương.

Các cơ sở dạy nghề trong tỉnh đã vượt qua những khó khăn về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ còn thiếu; đồng thời nỗ lực thực hiện việc dạy nghề cho người lao động, tạo tiền đề cho công tác dạy nghề trong những năm tới.

2. Những tồn tại và hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được nêu trên, việc triển khai các nhiệm vụ công tác của ngành trong năm 2014 còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế cần sớm được khắc phục trong thời gian tới, đó là:

- Việc tổng hợp số liệu việc làm từ các địa phương thường gặp khó khăn do các chỉ tiêu thống kê về việc làm khó thực hiện thường xuyên hàng tháng.

- Do các Trung tâm Dạy nghề và Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp dạy nghề sáp nhập thành Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên cấp huyện, việc kiện toàn lại tổ chức các trung tâm diễn ra trong những tháng của quý II nên việc thực hiện chỉ tiêu đào tạo nghề còn chậm.

- Các hoạt động phong trào chăm sóc đời sống người có công chưa nổi bật rõ nét; tham mưu giải quyết một số vụ việc khiếu kiện về giải quyết chế độ chính sách người có công còn chậm, lúng túng, chưa dứt điểm.

- Nguồn kinh phí do Trung ương bố trí từ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo năm 2014 cho Dự án 3 (nhân rộng mô hình giảm nghèo) và Dự án 4 (nâng cao năng lực cán bộ giảm nghèo và truyền thông, giám sát, đánh giá chương trình) giảm đáng kể (chỉ bằng 69% so với năm 2013), ảnh hưởng đến mục tiêu và các giải pháp giảm nghèo đã đặt ra trong năm 2014.

- Chưa có phần mềm quản lý đối tượng là hộ nghèo, cận nghèo, người nghèo và các đối tượng bảo trợ xã hội, vì vậy các địa phương và cơ sở phải nhập dữ liệu bằng thủ công mất nhiều thời gian, công sức, không bảo đảm tiến độ báo cáo cấp trên và còn thiếu chính xác. 

 

 

 

 

 

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2015

 

I. MỘT SỐ CHỈ TIÊU, MỤC TIÊU LỚN

1. Giải quyết việc làm cho 19.000 lao động, trong đó:

- Từ phát triển kinh tế - xã hội:                            13.300 người;

- Từ vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm:       1.500 người;

- Từ xuất khẩu lao động:                                           700 người;

- Đi làm việc ở tỉnh ngoài:                            3.500 người.

  2. Tuyển mới đào tạo nghề cho 13.972  người. Trong đó:

- Trình độ cao đẳng nghề:                                        1.380 người;

- Trình độ trung cấp nghề:                                       2.190 người;

- Trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng:  10.402 người.

3. Quản lý và thực hiện tốt chế độ chính sách cho trên 6,7 vạn hồ sơ người có công, trong đó có gần 8 ngàn người hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng. Vận động xây dựng quỹ Đền ơn đáp nghĩa đạt 2,7 tỷ đồng trở lên.

4. Giảm 4,4% hộ nghèo, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 20,56% năm 2014 xuống còn 16,16% cuối năm 2015.

5. Xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em. Đẩy mạnh công tác vận động xây dựng quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp, phấn đấu vận động ủng hộ quỹ các cấp năm 2015 đạt 2,0 tỷ đồng.

II. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và triển khai các nội dung hoạt động trên các lĩnh vực công tác của ngành trên phương tiện thông tin đại chúng để người dân và các doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể nắm được và cùng phối hợp thực hiện tốt các chỉ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Tích cực tham mưu cho Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm tỉnh Yên Bái tăng cường các biện pháp chỉ đạo, triển khai công tác giải quyết việc làm tại địa phương trong đó tập trung vào nâng cao tính bền vững của công tác giải quyết việc làm thông qua phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

3. Đảm bảo chất lượng dạy nghề để có tác động thiết thực đến đời sống của người lao động, tạo hiệu ứng tốt cho việc tuyển sinh đào tạo nghề và đẩy mạnh dạy nghề gắn với tạo việc làm. Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới cơ sở dạy nghề, khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề tư thục mới.

Đổi mới công tác quản lý nhà nước về dạy nghề theo hướng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, phân cấp mạnh nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo và tự chịu trách nhiệm của địa phương, của các cơ sở dạy nghề.

4. Đổi mới công tác thụ lý, xét duyệt hồ sơ, giải quyết chế độ chính sách đối với người có công với cách mạng đảm bảo nhanh gọn, chính xác, đầy đủ, kịp thời, đúng pháp luật, không gây phiền hà cho đối tượng người có công; huy động sức mạnh tổng hợp cho phong trào toàn dân chăm sóc thương binh liệt sĩ và người có công với cách mạng.

5. Tăng c­ường công tác thanh tra nghiệp vụ về công tác lao động - thương binh và xã hội trên địa bàn tỉnh; tổ chức các cuộc thanh tra việc thực hiện chính sách đối với ng­ười có công, thực hiện ch­ương trình giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, dạy nghề, công tác giảm nghèo và bảo trợ xã hội; tăng c­ường công tác kiểm tra, hư­ớng dẫn cơ sở có sử dụng nguồn kinh phí do ngành quản lý.

6. Thực hiện tốt công tác tổng kết rút kinh nghiệm, phát hiện và nhân rộng mô hình hay, kinh nghiệm tốt, cải tiến chế độ thông tin báo cáo đảm bảo kịp thời, chính xác; tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong toàn ngành, khen thưởng, động viên kịp thời cán bộ, công chức viên chức toàn ngành phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.