Quyết định sửa đổi, bổ sung Khoản 1 điều 4 Khoản 2 Điều 6 tại quy định 1 số mức chi, chế độ đóng góp, miễn giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -Lao động xã hội; người chưa thành niên,người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh -Giáo dục -LĐXH và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định 35/2016/QĐ-UBND ngày 11/10/2016 của UBND tỉnh Yên Bái

Ngày xuất bản: 22/01/2019 8:56:00 SA
Lượt đọc: 431

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2017/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 19 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 4, KHOẢN 2 ĐIỀU 6 TẠI QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI, CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP, MIỄN GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA VÀO TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI; NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN, NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ TẠI CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2016/QĐ-UBND NGÀY 11/10/2016 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2016;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4, điểm a Khoản 2 Điều 6 tại Quy định một số mức chi, chế độ đóng góp, miễn giảm, hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội (nay là Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Yên Bái); người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện tỉnh Yên Bái và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4:

“1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe; tiền hoạt động văn nghệ, thể thao; tiền điện, nước sinh hoạt, tiền ăn đường, tiền tàu xe và các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

1b. Tiền trang bị quần áo, đồ dùng sinh hoạt thiết yếu và tiền ăn được thực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cở sở cai nghiện bắt buộc.

Việc áp dụng mức chi theo quy định tại Khoản 1b Điều này được áp dụng kể từ ngày Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cở sở cai nghiện bắt buộc có hiệu lực thi hành.”

2. Sửa đổi điểm a Khoản 2 Điều 6:

“a) Tiền ăn: bằng 0,8 mức lương cơ sở/tháng;”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động -Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- Lãnh đạo HĐND tỉnh; Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh (đăng công báo);
- Sở Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TC, VX.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Đức Duy

 

 

 
 
   
   
       
Tin khác: